LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

VT · 0340 phút

Tích của vectơ với một số

Co giãn và đổi chiều

Cần học trướcVT · 02 · Tổng và hiệu của hai vectơ

Mục tiêu

  • Hiểu ka⃗k\vec a là gì (hướng và độ dài), dùng thành thạo các tính chất của phép nhân.
  • Viết hệ thức trung điểm, trọng tâm dưới dạng có "điểm MM tuỳ ý".
  • Biểu diễn một vectơ qua hai vectơ không cùng phương cho trước; dùng cách biểu diễn đó để chứng minh thẳng hàng, tìm tỉ số đoạn thẳng, chứng minh hai tam giác cùng trọng tâm.

Khởi động

Đi bộ 33 km về hướng Đông, rồi đi tiếp gấp đôi quãng đó cũng về hướng Đông: tổng độ dời là "ba lần" độ dời ban đầu. Còn quay lưng đi 33 km về hướng Tây thì độ dời là "trừ một lần". Nhân một vectơ với một số chính là co giãn nó, và đổi chiều nếu số đó âm.

01Kiến thức cần nhớ

1. Định nghĩa

Tương tácCo giãn vectơ

Kéo thanh trượt k: độ dài nhân |k|, chiều đổi khi k âm.

Tính chất (với mọi số hh, kk và vectơ a⃗\vec a, b⃗\vec b):

k(a⃗+b⃗)=ka⃗+kb⃗,(h+k)a⃗=ha⃗+ka⃗,h(ka⃗)=(hk)a⃗,1⋅a⃗=a⃗, (−1)a⃗=−a⃗.k(\vec a + \vec b) = k\vec a + k\vec b, \qquad (h + k)\vec a = h\vec a + k\vec a, \qquad h(k\vec a) = (hk)\vec a, \qquad 1\cdot\vec a = \vec a,\ (-1)\vec a = -\vec a.

Nhờ đó, biểu thức vectơ được rút gọn giống như biểu thức đại số: nhóm, đặt nhân tử chung, chuyển vế đổi dấu.

2. Trung điểm và trọng tâm, dạng "điểm tuỳ ý"

Chứng minh: chèn II vào hai vectơ, MA→+MB→=2MI→+(IA→+IB→)=2MI→\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = 2\overrightarrow{MI} + (\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB}) = 2\overrightarrow{MI}. Tương tự với GG.

Chọn M≡AM \equiv A, ta được hai hệ thức rất hay dùng: nếu MM là trung điểm BCBC và GG là trọng tâm thì

AM→=12(AB→+AC→),AG→=13(AB→+AC→).\overrightarrow{AM} = \frac12\left(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}\right), \qquad \overrightarrow{AG} = \frac13\left(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}\right).
Tương tácVới mọi điểm M
○ M trùng G: tổng bằng vectơ-không

Kéo M khắp mặt phẳng, rồi kéo cả A, B, C: tỉ số |MA+MB+MC| / MG luôn bằng 3, và tổng bằng 0 đúng khi M trùng G.

3. Cùng phương và thẳng hàng

4. Phân tích theo hai vectơ không cùng phương

Tính duy nhất là chìa khoá: nếu ha⃗+kb⃗=h′a⃗+k′b⃗h\vec a + k\vec b = h'\vec a + k'\vec b thì h=h′h = h' và k=k′k = k'. Đây là cách "so sánh hệ số" để lập phương trình.

Điểm trên đoạn thẳng. Nếu DD nằm trên đường thẳng BCBC với BD→=tBC→\overrightarrow{BD} = t\overrightarrow{BC} thì

AD→=(1−t)AB→+tAC→.\overrightarrow{AD} = (1 - t)\overrightarrow{AB} + t\overrightarrow{AC}.

Ngược lại, AD→=xAB→+yAC→\overrightarrow{AD} = x\overrightarrow{AB} + y\overrightarrow{AC} với x+y=1x + y = 1 thì DD nằm trên đường thẳng BCBC.

Tương tácPhân tích theo hai vectơ
Mỗi điểm X trên mặt phẳng cho đúng một cặp (h; k).

Kéo X khắp mặt phẳng: luôn tìm được một cặp (h; k), và chỉ một.

Tương tácĐiểm D trên đường thẳng BC
● D nằm trên đường thẳng BC: trong đoạn BC

Kéo thanh trượt t qua 0 và 1, rồi ra ngoài đoạn: hai hệ số luôn có tổng bằng 1, và một hệ số âm khi D ra ngoài đoạn BC.

02Tóm tắt

  • ka⃗k\vec a: cùng hướng nếu k>0k > 0, ngược hướng nếu k<0k < 0, độ dài ∣k∣ ∣a⃗∣\lvert k\rvert\,\lvert\vec a\rvert.
  • MA→+MB→=2MI→\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = 2\overrightarrow{MI}; MA→+MB→+MC→=3MG→\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} = 3\overrightarrow{MG}.
  • Thẳng hàng   ⟺  AB→=kAC→\iff \overrightarrow{AB} = k\overrightarrow{AC}.
  • Phân tích theo hai vectơ không cùng phương là duy nhất, nên được so sánh hệ số.
  • D∈BCD \in BC, BD→=tBC→\overrightarrow{BD} = t\overrightarrow{BC} ⇒\Rightarrow AD→=(1−t)AB→+tAC→\overrightarrow{AD} = (1-t)\overrightarrow{AB} + t\overrightarrow{AC}.
  • Cùng trọng tâm   ⟺  AA′→+BB′→+CC′→=0⃗\iff \overrightarrow{AA'} + \overrightarrow{BB'} + \overrightarrow{CC'} = \vec 0.
Tiếp theoPhương pháp →