LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

PTB2 · 0635 phút

Phương trình bậc ba, trùng phương và phương trình tích

Đoán nghiệm rồi hạ bậc

Cần học trướcTTB2 · 01 · Tam thức bậc hai, nghiệm và biệt thức

Mục tiêu

  • Đưa phương trình bậc cao về phương trình tích bằng cách đặt nhân tử chung, nhóm hạng tử, hoặc tìm một nghiệm hữu tỉ rồi chia (sơ đồ Hoóc-ne).
  • Dùng định lí về nghiệm hữu tỉ để lập danh sách ứng viên nghiệm của đa thức hệ số nguyên.
  • Giải phương trình trùng phương ax4+bx2+c=0ax^4 + bx^2 + c = 0 bằng ẩn phụ t=x2≥0t = x^2 \ge 0, đếm đúng số nghiệm xx ứng với mỗi tt.

Khởi động

Phương trình bậc hai có công thức nghiệm. Với bậc ba, bậc bốn, công thức tổng quát tồn tại nhưng rất cồng kềnh, và trong chương trình phổ thông ta giải chúng bằng một ý đơn giản hơn nhiều: hạ bậc. Nếu đoán được một nghiệm x0x_0 thì đa thức chia hết cho (x−x0)(x - x_0), bậc ba trở thành tích của một nhị thức và một tam thức bậc hai, mà tam thức bậc hai thì ta đã biết giải. Câu hỏi là: đoán nghiệm ở đâu? Bài này trả lời bằng một danh sách hữu hạn các số cần thử.

01Kiến thức cần nhớ

1. Phương trình tích

Hai cách tạo ra tích: đặt nhân tử chung (như x3−4x=x(x−2)(x+2)x^3 - 4x = x(x - 2)(x + 2)) và nhóm hạng tử (như x3+x2−2x−2=x2(x+1)−2(x+1)=(x+1)(x2−2)x^3 + x^2 - 2x - 2 = x^2(x + 1) - 2(x + 1) = (x + 1)(x^2 - 2)).

2. Nghiệm hữu tỉ của đa thức hệ số nguyên

Lí do (với bậc ba). Thay x=p/qx = p/q vào a3x3+a2x2+a1x+a0=0a_3x^3 + a_2x^2 + a_1x + a_0 = 0 rồi nhân q3q^3: a3p3+a2p2q+a1pq2+a0q3=0a_3p^3 + a_2p^2q + a_1pq^2 + a_0q^3 = 0. Suy ra a3p3a_3p^3 chia hết cho qq; vì pp và qq nguyên tố cùng nhau nên q∣a3q \mid a_3. Tương tự, a0q3a_0q^3 chia hết cho pp nên p∣a0p \mid a_0.

Hệ quả hay dùng: nếu an=1a_n = 1 thì nghiệm hữu tỉ (nếu có) phải nguyên và là ước của a0a_0. Ví dụ x3−2x2−5x+6x^3 - 2x^2 - 5x + 6: ứng viên ±1,±2,±3,±6\pm1, \pm2, \pm3, \pm6. Với 2x3−3x2−3x+22x^3 - 3x^2 - 3x + 2: p∈{±1,±2}p \in \{\pm1, \pm2\}, q∈{1,2}q \in \{1, 2\}, ứng viên ±1,±2,±12\pm1, \pm2, \pm\dfrac12.

3. Chia đa thức bằng sơ đồ Hoóc-ne

Nếu x0x_0 là nghiệm của PP thì P(x)=(x−x0)Q(x)P(x) = (x - x_0)Q(x), với QQ có bậc thấp hơn một. Các hệ số của QQ tính nhanh: hạ hệ số đầu xuống; mỗi hệ số tiếp theo của hàng dưới bằng hệ số hàng trên cộng x0x_0 nhân hệ số vừa tính. Số cuối của hàng dưới là số dư, phải bằng 00.

Ví dụ chia x3−2x2−5x+6x^3 - 2x^2 - 5x + 6 cho x−1x - 1:

11−2-2−5-566
x0=1x_0 = 1111⋅1+(−2)=−11\cdot1 + (-2) = -11⋅(−1)+(−5)=−61\cdot(-1) + (-5) = -61⋅(−6)+6=01\cdot(-6) + 6 = 0

Hàng dưới 1, −1, −61,\ -1,\ -6 là hệ số của Q(x)=x2−x−6Q(x) = x^2 - x - 6, số dư 00 xác nhận x=1x = 1 là nghiệm.

x₀ = 11-2-561-1-60×1×1×1số dư = 0
Chia x³ − 2x² − 5x + 6 cho x − 1: mỗi ô hàng dưới bằng hệ số hàng trên cộng (x₀ nhân ô dưới vừa tính)
Tương tácHoóc-ne từng ô
Ứng viên :
????
Bấm “Ô tiếp theo”: mỗi ô dưới bằng hệ số trên cộng nhân ô dưới vừa tính.

Chọn ví dụ, chọn một ứng viên x₀ rồi bấm “Ô tiếp theo”. Thử một ứng viên sai để thấy số dư khác 0 (ô cuối đỏ cam); thử đúng thì ô cuối xanh và thương tự hiện.

4. Bậc ba có bao nhiêu nghiệm?

Đồ thị của một đa thức bậc ba cắt trục OxOx tại 11, 22 hoặc 33 điểm (nghiệm kép tính là tiếp xúc). Sau khi tìm được một nghiệm và hạ bậc, tam thức QQ cho biết hai nghiệm còn lại: Δ>0\Delta > 0 thì hai nghiệm khác nhau (tổng cộng ba), Δ=0\Delta = 0 thì nghiệm kép, Δ<0\Delta < 0 thì không có thêm nghiệm thực (còn đúng một nghiệm).

Tương tácBậc ba: một nghiệm và tam thức thương
: tam thức có hai nghiệm
P có ba nghiệm phân biệt:
Ứng viên nghiệm (ước của ):

Giữ r = 1 và đổi p, q: Δ của tam thức x² + px + q quyết định có thêm hai nghiệm, nghiệm kép (tiếp xúc trục) hay chỉ còn một nghiệm. Ba nút mẫu là Ví dụ 1, 5 và 4.

5. Phương trình trùng phương

Vì thế số nghiệm xx có thể là 0,1,2,30, 1, 2, 3 hoặc 44. Hình ảnh: parabol theo tt chỉ lấy phần t≥0t \ge 0; mỗi giá trị t>0t > 0 "mở" thành hai giá trị đối nhau của xx.

Tương tácẨn phụ t = x²: mỗi t dương cho hai x
Hai nghiệm đối nhau: (2 giao điểm).

Kéo đường ngang t₀ qua 0: hai giao điểm gộp lại thành một ở t = 0 rồi biến mất khi t < 0. Đặt t₀ = 1 hoặc 9 để thấy đúng bốn nghiệm của x⁴ − 10x² + 9 = 0.

6. Ẩn phụ là cả một biểu thức

Nếu cùng một biểu thức h(x)h(x) lặp lại, đặt t=h(x)t = h(x) để được phương trình bậc hai theo tt, rồi giải h(x)=tih(x) = t_i cho từng tit_i. Ví dụ: (x2+x)2−8(x2+x)+12=0(x^2 + x)^2 - 8(x^2 + x) + 12 = 0 đặt t=x2+xt = x^2 + x. Điều kiện của tt phụ thuộc vào hh (ở trùng phương là t≥0t \ge 0; ở ví dụ vừa nêu thì tt chạy trên [−14;+∞)\left[-\dfrac14; +\infty\right) vì x2+x=(x+12)2−14x^2 + x = \left(x + \dfrac12\right)^2 - \dfrac14). Phần này được mở rộng ở bài 7.

02Tóm tắt

  • Phương trình tích: A⋅B=0  ⟺  A=0A\cdot B = 0 \iff A = 0 hoặc B=0B = 0.
  • Nghiệm hữu tỉ pq\dfrac{p}{q} (tối giản) của đa thức hệ số nguyên có p∣a0p \mid a_0, q∣anq \mid a_n.
  • Có nghiệm x0x_0: chia cho (x−x0)(x - x_0) bằng Hoóc-ne, giải tam thức thương.
  • Trùng phương: t=x2≥0t = x^2 \ge 0; t>0→±tt > 0 \to \pm\sqrt{t}, t=0→0t = 0 \to 0, t<0t < 0 bỏ.
  • Ẩn phụ là biểu thức lặp: giải theo tt rồi quay lại xx.
Tiếp theoPhương pháp →