LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HTL · 0735 phút

Giải tam giác

0, 1 hay 2 nghiệm

Cần học trướcHTL · 03 · Định lí côsinHTL · 04 · Định lí sin

Mục tiêu

  • Biết "giải tam giác" là tìm đủ ba cạnh, ba góc từ ba yếu tố đã cho (trong đó có ít nhất một cạnh).
  • Chọn đúng định lí cho từng trường hợp: c.g.c, c.c.c, g.c.g, và hai cạnh cùng một góc không xen giữa.
  • Xử lí trường hợp hai cạnh và một góc đối diện: có thể có hai tam giác, một tam giác, hoặc không có tam giác nào.

Khởi động

Ba góc của một tam giác không đủ để biết tam giác: phóng to hay thu nhỏ đều giữ nguyên góc. Nhưng chỉ cần thêm một cạnh, mọi thứ được xác định. Vậy với ba yếu tố bất kì (có ít nhất một cạnh), có phải lúc nào cũng tìm được đúng một tam giác? Câu trả lời là "gần như", và chỗ "gần như" đó là nội dung thú vị nhất của bài.

01Kiến thức cần nhớ

1. Bốn trường hợp và công cụ tương ứng

Đã biếtBước đầu tiênSố tam giác
Hai cạnh và góc xen giữa (c.g.c)Định lí côsin tính cạnh thứ bađúng 1
Ba cạnh (c.c.c)Hệ quả định lí côsin tính các góc1 nếu thoả bất đẳng thức tam giác, 0 nếu không
Một cạnh và hai góc (g.c.g hoặc g.g.c)Tổng ba góc, rồi định lí sin1 nếu tổng hai góc nhỏ hơn 180∘180^\circ
Hai cạnh và góc đối diện một trong hai cạnhĐịnh lí sin tính sin⁡\sin của góc thứ hai0, 1 hoặc 2

2. Tính góc: côsin an toàn hơn sin

Côsin phân biệt được góc nhọn và góc tù (dấu âm hay dương), còn sin thì không. Vì vậy khi đã biết đủ ba cạnh:

3. Trường hợp hai cạnh và một góc không xen giữa

Cho aa, bb và góc AA (đối diện aa). Ta tìm BB từ sin⁡B=bsin⁡Aa\sin B = \dfrac{b\sin A}{a}.

Hình dung: dựng góc AA, trên một cạnh của góc lấy CC với AC=bAC = b. Đỉnh BB phải nằm trên cạnh còn lại của góc và cách CC một khoảng aa, tức là giao của cạnh đó với đường tròn tâm CC bán kính aa. Đặt h=bsin⁡Ah = b\sin A là khoảng cách từ CC tới cạnh còn lại.

Tương tácHai cạnh và góc không xen giữa

Đổi a, A, b: số giao điểm của đường tròn với tia là số tam giác; dòng đúng của bảng sáng lên.

Khi AA nhọn:

So sánhSố tam giác
a<ha < h0 (đường tròn không chạm tới)
a=ha = h1, vuông tại BB
h<a<bh < a < b2 (đường tròn cắt cạnh tại hai điểm)
a≥ba \ge b1

Khi AA vuông hoặc tù: có đúng 1 tam giác nếu a>ba > b, không có nếu a≤ba \le b (cạnh đối diện góc lớn nhất phải lớn nhất).

02Tóm tắt

  • c.g.c → côsin tính cạnh; c.c.c → côsin tính góc; một cạnh hai góc → sin tính cạnh.
  • Tính góc: ưu tiên côsin; nếu dùng sin thì cho góc đối diện cạnh nhỏ hơn.
  • Hai cạnh và góc không xen giữa: tính sin⁡B\sin B, xét cả BB và 180∘−B180^\circ - B; có thể 0, 1 hoặc 2 tam giác.
  • Làm tròn ở bước cuối.
Tiếp theoPhương pháp →