01Kiến thức cần nhớ
1. Trị tuyệt đối
khi và khi . Hệ quả: , , và là khoảng cách giữa hai điểm và trên trục số.
2. Ba quy tắc
Quy tắc thứ ba là chỗ dễ sai nhất: phải có vì . Nghiệm của hoặc không thoả là nghiệm ngoại lai, giống như trong phương trình chứa căn.
3. Hình dung bằng đồ thị
Đồ thị của có được từ đồ thị bằng cách giữ nguyên phần nằm trên hoặc chạm trục và lật phần nằm dưới trục lên trên. Nghiệm của là hoành độ các giao điểm của đồ thị lật này với đường .
Bật/tắt 'Lật phần dưới trục' để thấy |f| lấy từ f. Kéo hai chấm cyan để đổi đường g: chấm cyan là nghiệm của A = B, chấm tím là nghiệm của A = −B; chấm rỗng cam có dấu nhân là nghiệm có g < 0, bị loại.
4. Nhiều dấu trị tuyệt đối: chia khoảng
Khi phương trình có hai hay nhiều biểu thức trong dấu trị tuyệt đối, ta tìm các điểm làm mỗi biểu thức bằng , chia trục số thành các khoảng, và trên mỗi khoảng mỗi trị tuyệt đối có một dấu cố định nên phá được. Với mỗi khoảng:
- phá trị tuyệt đối theo dấu trên khoảng đó;
- giải phương trình nhận được;
- chỉ giữ nghiệm thuộc khoảng đó;
- cuối cùng lấy hợp các nghiệm.
Cách hiểu hình học cho dạng (với ): đó là "tổng khoảng cách từ tới và ". Khi nằm trong đoạn tổng này là hằng . Do đó nếu thì vô nghiệm, thì mọi là nghiệm, thì có đúng hai nghiệm, đối xứng qua trung điểm của và và mỗi nghiệm cách đầu mút gần nó đúng .
Kéo x trên trục số: |x − a| + |x − b| không nhỏ hơn b − a, và bằng đúng b − a khi x ở giữa a và b. Kéo đường ngang c (hoặc thanh trượt): dưới đáy vô nghiệm, đúng đáy thì cả đoạn, trên đáy thì hai nghiệm cách đều.
5. Ẩn phụ
Vì , phương trình chỉ chứa và chuyển được sang phương trình bậc hai theo , với điều kiện . Mỗi cho hai giá trị ; cho .
02Tóm tắt
- : thì ; thì ; vô nghiệm.
- .
- và .
- Nhiều trị tuyệt đối: chia khoảng, giữ nghiệm thuộc khoảng, lấy hợp; là khoảng cách.
- và : .
