LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TTB2 · 0530 phút

Bất phương trình bậc hai chứa trị tuyệt đối

Gần 0 hay xa 0

Cần học trướcTTB2 · 03 · Bất phương trình bậc hai một ẩn

Mục tiêu

  • Nhớ ý nghĩa hình học của ∣A∣\lvert A \rvert (khoảng cách tới 00) và dùng nó để phá dấu giá trị tuyệt đối.
  • Chuyển ∣A∣<c\lvert A \rvert < c, ∣A∣>c\lvert A \rvert > c về bất phương trình không còn trị tuyệt đối.
  • Giải ∣A∣≤B\lvert A \rvert \le B và ∣A∣≤∣B∣\lvert A \rvert \le \lvert B \rvert bằng phép bình phương hoặc chia trường hợp.
  • Biết khi nào dùng cách nào và kiểm tra nghiệm.

Khởi động

Một nhà máy muốn nhiệt độ lò TT chỉ lệch khỏi 200∘C200^\circ\mathrm{C} không quá 5∘C5^\circ\mathrm{C}: ∣T−200∣≤5\lvert T - 200 \rvert \le 5, tức 195≤T≤205195 \le T \le 205. Một bất phương trình có trị tuyệt đối thường là hai bất phương trình cùng lúc (cận trên và cận dưới). Khi biểu thức bên trong là tam thức bậc hai, mỗi bất phương trình ấy lại là bất phương trình bậc hai ở bài 3. Bài này nối hai ý đó.

01Kiến thức cần nhớ

1. Trị tuyệt đối

∣A∣=A\lvert A \rvert = A khi A≥0A \ge 0 và ∣A∣=−A\lvert A \rvert = -A khi A<0A < 0. Về hình học, ∣A∣\lvert A \rvert là khoảng cách từ điểm AA đến điểm 00 trên trục số. Hệ quả: ∣A∣≥0\lvert A \rvert \ge 0, ∣A∣2=A2\lvert A \rvert^2 = A^2.

2. Bốn quy tắc cơ bản

Nhớ qua hình ảnh: ∣A∣<c\lvert A \rvert < c nghĩa là AA gần 00 (trong đoạn (−c;c)(-c; c)), ∣A∣>c\lvert A \rvert > c nghĩa là AA xa 00 (ngoài đoạn).

Tương tácGần 0 hay xa 0
|A| < c: gần 0|A| = c|A| > c: xa 0

Kéo điểm A qua −c và c: đèn xanh sáng khi |A| < c (A gần 0), đèn cam khi |A| > c (A xa 0). Đổi c bằng thanh trượt.

3. Biểu thức bên phải cũng chứa xx

Khi vế phải là biểu thức B(x)B(x) (không phải hằng), có hai cách:

  • So sánh hai trị tuyệt đối: vì hai vế đều không âm, ∣A∣<∣B∣  ⟺  A2<B2  ⟺  (A−B)(A+B)<0\lvert A \rvert < \lvert B \rvert \iff A^2 < B^2 \iff (A - B)(A + B) < 0. Sau khi bình phương, A2−B2A^2 - B^2 thường phân tích được thành tích hai nhân tử, rồi xét dấu theo bài 4.
  • Chia trường hợp theo dấu của biểu thức trong trị tuyệt đối: xét A≥0A \ge 0 (phá thành AA) và A<0A < 0 (phá thành −A-A), giải từng trường hợp, rồi lấy hợp hai tập nghiệm, mỗi tập nhớ kèm điều kiện của trường hợp.
Tương tácHai đồ thị: |x² − 3x| và đường y = c
Hai bất phương trình cùng lúc: lấy giao
Phương trình thứ hai vô nghiệm (đỉnh parabol chỉ xuống tới −2,25)

Kéo c lên xuống và đổi dấu. Với “<”, tập nghiệm là phần trục Ox mà đồ thị nằm dưới đường ngang (hai bất phương trình, lấy giao); với “>” là phần nằm trên đường (lấy hợp). Để ý khi c nhỏ hơn 2,25 đồ thị gấp lên tạo thêm nghiệm.

02Tóm tắt

  • ∣A∣<c  ⟺  −c<A<c\lvert A \rvert < c \iff -c < A < c (giao); ∣A∣>c  ⟺  A<−c\lvert A \rvert > c \iff A < -c hoặc A>cA > c (hợp), với c>0c > 0.
  • ∣A∣<∣B∣  ⟺  A2<B2  ⟺  (A−B)(A+B)<0\lvert A \rvert < \lvert B \rvert \iff A^2 < B^2 \iff (A - B)(A + B) < 0.
  • Vế phải là biểu thức: cần B≥0B \ge 0 rồi −B≤A≤B-B \le A \le B, hoặc chia trường hợp theo dấu của AA.
  • Luôn kiểm tra bằng vài giá trị thử.
Tiếp theoPhương pháp →