01Kiến thức cần nhớ
1. Tập con
Tính chất:
- với mọi tập .
- với mọi tập (quy ước, hợp lí vì không có phần tử nào của nằm ngoài ).
- Bắc cầu: và thì .
Kéo điểm 1, 2 hoặc 3 ra ngoài vòng B: dòng chữ đổi thành A không là tập con của B, điểm vi phạm to và sáng lên. Kéo về lại thì hết.
2. Hai tập hợp bằng nhau
Muốn chứng minh , ta chứng minh hai chiều: lấy chứng tỏ , rồi lấy chứng tỏ .
3. Đếm số tập con
Xét có phần tử. Để lập một tập con của , ta lần lượt quyết định cho từng phần tử: lấy hoặc không lấy. Có lựa chọn cho mỗi phần tử, độc lập nhau, nên:
Ví dụ: có tập con:
Khi cố định phần tử (bắt buộc lấy hoặc bắt buộc không lấy) thì phần tử còn lại tự do, được tập con.
Số tập con có đúng phần tử của tập phần tử kí hiệu (sẽ học ở chương Đại số tổ hợp). Với nhỏ ta đếm trực tiếp. Chẳng hạn có tập con hai phần tử: ghép với chữ còn lại, với chữ sau nó, với , với : .
Bấm lấy/bỏ cho từng phần tử để thấy đường đi và tập con đang lập. Bấm Thêm phần tử: số lá nhân đôi.
02Tóm tắt
| Nội dung | Kết quả |
|---|---|
| Mọi phần tử của thuộc | |
| và | |
| Luôn đúng | , |
| Số tập con của tập phần tử | |
| Cố định phần tử | |
| Không có hai số liên tiếp trong | (, ) |
| Tập con phần tử không liên tiếp |
03Mở rộng
Tập con thực sự. Một số tài liệu gọi là tập con thực sự của khi và . Khi đó tập phần tử có tập con thực sự.
Tổng các . Vì mỗi tập con có một số phần tử nào đó từ đến , ta có . Đây là một cách đếm khác của cùng đại lượng, và là lí do tổng các hệ số trong khai triển bằng .
