LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MD · 0540 phút

Tập con, hai tập hợp bằng nhau, đếm số tập con

Mỗi phần tử: lấy hay không

Cần học trướcMD · 04 · Tập hợp và cách xác định tập hợp

Mục tiêu

  • Hiểu và dùng kí hiệu tập con A⊂BA \subset B; phân biệt ∈\in với ⊂\subset.
  • Chứng minh hai tập bằng nhau bằng hai chiều bao hàm; tìm tham số để A⊂BA \subset B hoặc A=BA = B khi các tập liệt kê.
  • Đếm số tập con của tập nn phần tử (2n2^n) và số tập con thoả điều kiện cho trước.
  • (Nâng cao) Đếm tập con không chứa hai số nguyên liên tiếp.

Khởi động

Trong lớp có 3030 học sinh. Nhóm "các bạn nữ" là một phần của lớp; nhóm "các bạn nam" cũng vậy; còn nhóm "cả lớp" và nhóm "không bạn nào" cũng là những cách chọn hợp lệ. Có bao nhiêu cách chọn một nhóm bạn từ lớp? Câu hỏi này chính là hỏi một tập hợp có bao nhiêu tập con, và ta sẽ thấy chỉ cần một lập luận ngắn là trả lời được cho bất kì số bạn nào.

01Kiến thức cần nhớ

1. Tập con

Tính chất:

  • A⊂AA \subset A với mọi tập AA.
  • ∅⊂A\varnothing \subset A với mọi tập AA (quy ước, hợp lí vì không có phần tử nào của ∅\varnothing nằm ngoài AA).
  • Bắc cầu: A⊂BA \subset B và B⊂CB \subset C thì A⊂CA \subset C.
Tương tácKéo phần tử ra khỏi B
Mọi phần tử của A đều thuộc B.

Kéo điểm 1, 2 hoặc 3 ra ngoài vòng B: dòng chữ đổi thành A không là tập con của B, điểm vi phạm to và sáng lên. Kéo về lại thì hết.

2. Hai tập hợp bằng nhau

Muốn chứng minh A=BA = B, ta chứng minh hai chiều: lấy x∈Ax \in A chứng tỏ x∈Bx \in B, rồi lấy x∈Bx \in B chứng tỏ x∈Ax \in A.

3. Đếm số tập con

Xét AA có nn phần tử. Để lập một tập con của AA, ta lần lượt quyết định cho từng phần tử: lấy hoặc không lấy. Có 22 lựa chọn cho mỗi phần tử, độc lập nhau, nên:

Ví dụ: A={1;2;3}A = \{1; 2; 3\} có 23=82^3 = 8 tập con:

∅, {1}, {2}, {3}, {1;2}, {1;3}, {2;3}, {1;2;3}.\varnothing,\ \{1\},\ \{2\},\ \{3\},\ \{1; 2\},\ \{1; 3\},\ \{2; 3\},\ \{1; 2; 3\}.

Khi cố định kk phần tử (bắt buộc lấy hoặc bắt buộc không lấy) thì n−kn - k phần tử còn lại tự do, được 2n−k2^{n-k} tập con.

Số tập con có đúng kk phần tử của tập nn phần tử kí hiệu (nk)\binom{n}{k} (sẽ học ở chương Đại số tổ hợp). Với nn nhỏ ta đếm trực tiếp. Chẳng hạn {a;b;c;d;e}\{a; b; c; d; e\} có (52)=10\binom52 = 10 tập con hai phần tử: ghép aa với 44 chữ còn lại, bb với 33 chữ sau nó, cc với 22, dd với 11: 4+3+2+1=104 + 3 + 2 + 1 = 10.

Tương tácCây lấy hoặc bỏ: số tập con nhân đôi
{1; 2; 3}{1; 2}{1; 3}{1}{2; 3}{2}{3}∅phần tử 1phần tử 2phần tử 3

Bấm lấy/bỏ cho từng phần tử để thấy đường đi và tập con đang lập. Bấm Thêm phần tử: số lá nhân đôi.

02Tóm tắt

Nội dungKết quả
A⊂BA \subset BMọi phần tử của AA thuộc BB
A=BA = BA⊂BA \subset B và B⊂AB \subset A
Luôn đúngA⊂AA \subset A, ∅⊂A\varnothing \subset A
Số tập con của tập nn phần tử2n2^n
Cố định kk phần tử2n−k2^{n-k}
Không có hai số liên tiếp trong {1;… ;n}\{1; \dots; n\}an=an−1+an−2a_n = a_{n-1} + a_{n-2} (a1=2a_1 = 2, a2=3a_2 = 3)
Tập con kk phần tử không liên tiếp(n−k+1k)\dbinom{n-k+1}{k}

03Mở rộng

Tập con thực sự. Một số tài liệu gọi AA là tập con thực sự của BB khi A⊂BA \subset B và A≠BA \ne B. Khi đó tập nn phần tử có 2n−12^n - 1 tập con thực sự.

Tổng các (nk)\binom{n}{k}. Vì mỗi tập con có một số phần tử kk nào đó từ 00 đến nn, ta có (n0)+(n1)+⋯+(nn)=2n\binom n0 + \binom n1 + \dots + \binom nn = 2^n. Đây là một cách đếm khác của cùng đại lượng, và là lí do tổng các hệ số trong khai triển (1+1)n(1 + 1)^n bằng 2n2^n.

Tiếp theoPhương pháp →