LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HS · 0240 phút

Tập xác định và tập giá trị

Số nào được vào, số nào ra

Cần học trướcHS · 01 · Khái niệm hàm số

Mục tiêu

  • Tìm được tập xác định của hàm số cho bằng công thức (phân thức, căn thức, giá trị tuyệt đối, tổng của các biểu thức này).
  • Viết đúng đáp án bằng kí hiệu khoảng, đoạn, nửa khoảng, hiệu của các tập.
  • Tìm tham số để tập xác định chứa một khoảng, hoặc bằng một tập cho trước.
  • Tìm được tập giá trị của những hàm đơn giản và đọc tập giá trị từ đồ thị.

Khởi động

Máy tính bỏ túi báo lỗi khi em bấm 1÷01 \div 0 hay −4\sqrt{-4}. Hai lỗi ấy cho ta hai quy tắc cứng khi viết một hàm số bằng công thức:

  • không được chia cho 00;
  • không được lấy căn bậc hai của số âm.

Hàm số y=1x−3y = \dfrac{1}{x - 3} vì thế "không dùng được" tại x=3x = 3; hàm số y=x−3y = \sqrt{x - 3} chỉ dùng được khi x≥3x \ge 3. Tập các số xx mà em được phép đưa vào "máy hàm số" chính là tập xác định. Còn nếu em đưa hết mọi xx được phép vào máy thì tất cả những số có thể thò ra tạo thành tập giá trị.

y = √(x − 3)cần x − 3 ≥ 012347012đầu vào xđầu ra y
Máy y = √(x − 3): số x < 3 bị chặn ở cửa (không có giá trị), số x ≥ 3 đi qua và cho ra căn bậc hai không âm.

01Kiến thức cần nhớ

1. Tập xác định của hàm số cho bằng công thức

Nhắc lại quy ước: tập xác định DD là tập mọi x∈Rx \in \mathbb{R} làm cho biểu thức có nghĩa. Ba loại "cản trở" thường gặp:

Dạng biểu thứcĐiều kiện để có nghĩa
A(x)B(x)\dfrac{A(x)}{B(x)}B(x)≠0B(x) \ne 0
A(x)\sqrt{A(x)}A(x)≥0A(x) \ge 0
1A(x)\dfrac{1}{\sqrt{A(x)}}A(x)>0A(x) > 0 (vừa phải có căn, vừa phải khác 00 ở mẫu)

Đa thức (như x3−2x+5x^3 - 2x + 5) có nghĩa với mọi xx, nên D=RD = \mathbb{R}. Hàm có nhiều thành phần cộng, nhân hay chia nhau thì DD là giao của các điều kiện: cả hai điều kiện cùng phải đúng.

Tương tácGiao các điều kiện
x = 0: thoả
x = 0: thoả
x = 0 thuộc

Chọn một hàm, rồi kéo thanh “số điều kiện đã xét” từ 0 đến hết: mỗi điều kiện thêm một lớp, lớp dưới cùng là giao. Kéo điểm x để thử một số cụ thể. Chấm rỗng là đầu mút bị bỏ.

2. Kí hiệu khoảng, đoạn, nửa khoảng

TậpKí hiệuÝ nghĩa
a≤x≤ba \le x \le b[a;b][a; b]đoạn, lấy cả hai đầu mút
a<x<ba < x < b(a;b)(a; b)khoảng, bỏ cả hai đầu mút
a≤x<ba \le x < b[a;b)[a; b)nửa khoảng, lấy aa, bỏ bb
x≥ax \ge a[a;+∞)[a; +\infty)nửa khoảng vô hạn
x<bx < b(−∞;b)(-\infty; b)luôn dùng ngoặc tròn với ±∞\pm\infty
x≠cx \ne cR∖{c}\mathbb{R} \setminus \{c\}bỏ một điểm

Với hai tập, giao A∩BA \cap B gồm các phần tử thuộc cả hai, hợp A∪BA \cup B gồm các phần tử thuộc ít nhất một tập, hiệu A∖BA \setminus B gồm các phần tử thuộc AA mà không thuộc BB. (Xem lại chương Mệnh đề và tập hợp.)

3. Tập giá trị

Tập giá trị TT của y=f(x)y = f(x) trên DD là T={f(x)∣x∈D}T = \{f(x) \mid x \in D\}. Một số mm thuộc TT khi và chỉ khi phương trình f(x)=mf(x) = m có nghiệm x∈Dx \in D. Đó là công cụ chính để tìm TT:

  1. Giả sử y0y_0 là một giá trị cần xét.
  2. Giải f(x)=y0f(x) = y_0 theo xx, được xx theo y0y_0 (nếu đơn giản).
  3. Tìm các y0y_0 làm cho nghiệm xx vẫn thuộc DD.

Với nhiều hàm đơn giản có thể suy từ một đánh giá: x2≥0x^2 \ge 0, A≥0\sqrt{A} \ge 0, ∣A∣≥0|A| \ge 0.

Đọc từ đồ thị. Chiếu mọi điểm của đồ thị lên trục tung: phần trục tung bị phủ chính là TT. (Chiếu lên trục hoành thì được DD.) Chi tiết ở bài Đồ thị hàm số.

Tương tácChiếu đồ thị lên hai trục
3 thuộc T

Kéo đường quét dọc: phần trục hoành đã quét là D, phần trục tung bị phủ là T. Chọn y = 2 + 3/(x − 1) để thấy trục tung thủng đúng giá trị 2, rồi kéo đường ngang y = t qua 2.

02Tóm tắt

  • Điều kiện: mẫu ≠0\ne 0; dưới căn ≥0\ge 0; căn ở mẫu thì >0> 0; DD là giao của các điều kiện.
  • Dùng bảng dấu cho căn của tích, bảng kí hiệu khoảng đúng chuẩn.
  • Tham số: viết DD theo mm, so từng đầu mút, chú ý mở/đóng.
  • Tập giá trị: m∈T⇔f(x)=mm \in T \Leftrightarrow f(x) = m có nghiệm trong DD; đọc từ đồ thị bằng cách chiếu lên OyOy.

03Mở rộng

Khi dưới căn là tam thức bậc hai (như x2−x−6\sqrt{x^2 - x - 6}) hay tham số xuất hiện trong chính tam thức (x2−2mx+4≠0x^2 - 2mx + 4 \ne 0 với mọi xx), ta cần xét dấu tam thức bậc hai: xem chương Dấu của tam thức bậc hai. Khi đó điều kiện "xác định với mọi xx" thường dẫn tới điều kiện về biệt thức Δ\Delta.

Tiếp theoPhương pháp →