LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HS · 0240 phút

Tập xác định và tập giá trị

Số nào được vào, số nào ra

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Tìm tập xác định của hàm số (căn, phân thức)

  1. Nhìn từng "phần" của công thức và ghi điều kiện: mẫu ≠0\ne 0, biểu thức dưới căn ≥0\ge 0, mẫu chứa căn thì biểu thức dưới căn >0> 0, biểu thức trong ∣  ∣|\ \ | thì không có điều kiện (nhưng ∣A∣|A| ở mẫu thì ∣A∣≠0|A| \ne 0, tức A≠0A \ne 0).
  2. Giải từng điều kiện (bất phương trình bậc nhất, tích ≥0\ge 0 bằng bảng dấu).
  3. Lấy giao các nghiệm trên trục số.
  4. Viết DD bằng kí hiệu khoảng, đoạn, hiệu tập.

Dạng: Tìm tham số để tập xác định chứa một khoảng cho trước

  1. Giải điều kiện theo mm, viết DD dưới dạng khoảng với đầu mút phụ thuộc mm.
  2. Dịch "DD chứa khoảng II" thành các bất đẳng thức giữa các đầu mút: đầu mút trái của DD phải không lớn hơn đầu mút trái của II, đầu mút phải của DD phải không nhỏ hơn đầu mút phải của II.
  3. Chú ý mở/đóng: so từng đầu mút theo bảng dưới rồi giải hệ bất phương trình theo mm.
DD có đầu mút phảiII có đầu mút phảiĐiều kiện đầu mút phải
bDb_D lấy (đóng)bIb_I lấy hoặc bỏbD≥bIb_D \ge b_I
bDb_D bỏ (mở)bIb_I bỏbD≥bIb_D \ge b_I
bDb_D bỏ (mở)bIb_I lấybD>bIb_D > b_I

(Tương tự cho đầu mút trái.) Tức là chỉ trường hợp "DD mở, II đóng" mới đòi bất đẳng thức chặt.

  1. Nếu điều kiện cho DD bằng một tập cho trước, so sánh đầu mút từng cặp.

Dạng: Tìm tập giá trị

  1. Nếu có đồ thị: chiếu lên trục tung.
  2. Nếu có công thức đơn giản: dùng đánh giá (x2≥0x^2 \ge 0,  ≥0\sqrt{\ } \ge 0, ∣ ∣≥0|\ | \ge 0, hoặc đoạn [a;b][a; b] cho xx rồi suy yy).
  3. Hàm phân thức bậc nhất: tách ax+bcx+d=ac+kcx+d\dfrac{ax+b}{cx+d} = \dfrac{a}{c} + \dfrac{k}{cx+d} để thấy giá trị ac\dfrac ac không đạt được.
  4. Thử bằng phương trình: m∈Tm \in T khi f(x)=mf(x) = m có nghiệm trong DD.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Với 1A\dfrac{1}{\sqrt{A}} ghi A≥0A \ge 0A=0A = 0 làm mẫu bằng 00Căn ở mẫu thì A>0A > 0
Quên loại điểm làm mẫu bằng 00 khi đã có điều kiện cănHai điều kiện độc lập, phải thoả cả haiViết từng điều kiện trên một dòng rồi lấy giao
Giải x2−4≥0\sqrt{x^2 - 4} \ge 0 thành x≥2x \ge 2Bỏ mất nhánh x≤−2x \le -2Dùng bảng dấu của (x−2)(x+2)(x - 2)(x + 2)
Viết D=(−∞;+∞]D = (-\infty; +\infty] hoặc [2;∞)[2; \infty)Dấu ngoặc với vô cực luôn là tròn(−∞;+∞)(-\infty; +\infty), [2;+∞)[2; +\infty)
Lấy hợp thay vì giaoMọi điều kiện phải đúng đồng thời"Và" là giao, "hoặc" là hợp
Lấy sai mở/đóng ở đầu mút (đòi 2m≥12m \ge 1 nhưng viết 2m>12m > 1)Mở-mở thì bằng nhau vẫn đượcDùng bảng so sánh đầu mút trong phương pháp
Đáp án cho TT của y=2x+1x−1y = \dfrac{2x+1}{x-1} là R\mathbb{R}Quên giá trị 22 không đạt đượcTách phần nguyên rồi xét phần phân thức khác 00
Tiếp theoVí dụ →