01Kiến thức cần nhớ
1. Ba thành phần của bài toán
| Thành phần | Là gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Ẩn | số lượng cần quyết định, , (kèm đơn vị) | số kg sản phẩm A, B |
| Ràng buộc | các bất phương trình về tài nguyên, yêu cầu; luôn có , | nguyên liệu kg |
| Hàm mục tiêu | đại lượng cần lớn nhất (lãi, doanh thu) hoặc nhỏ nhất (chi phí, thời gian): | lãi |
Miền nghiệm của hệ ràng buộc gọi là miền các phương án khả thi: mỗi điểm là một cách làm hợp lệ. Phương án tối ưu là điểm của miền cho lớn nhất (hoặc nhỏ nhất). Theo bài 5, nó nằm ở đỉnh.
2. Cách đọc đề: bảng dữ kiện
Mỗi ràng buộc ứng với một tài nguyên (nguyên liệu, giờ máy, vốn, mặt bằng) hoặc một yêu cầu tối thiểu (protein, tổng số). Nên lập bảng: mỗi hàng một tài nguyên, mỗi cột một loại sản phẩm, cột cuối là giới hạn. Hệ số ở hàng chính là hệ số của bất phương trình thứ .
| Tài nguyên | Sản phẩm A () | Sản phẩm B () | Giới hạn |
|---|---|---|---|
| Nguyên liệu (kg) | |||
| Thời gian (giờ) | |||
| Lãi (nghìn đồng) | cần cực đại |
3. Hai kiểu quen thuộc
- Kiểu "lãi lớn nhất": tài nguyên hữu hạn, ràng buộc dạng . Miền thường là đa giác bị chặn, có cả max và min (min thường tại , vô nghĩa). Quan tâm max.
- Kiểu "chi phí nhỏ nhất": yêu cầu tối thiểu, ràng buộc dạng . Miền không bị chặn, hệ số chi phí dương nên có min, không có max. Quan tâm min.
Kéo điểm P để thử một phương án: thanh tài nguyên đầy dần, chạm vạch trần thì hết; vượt vạch là vi phạm. So lãi của bạn với lãi tối ưu, rồi bấm “Đặt P tại đỉnh tối ưu”. Đổi sang khẩu phần để thấy bài chi phí nhỏ nhất.
02Tóm tắt
- Ba thành phần: ẩn, ràng buộc (kèm ), hàm mục tiêu.
- Lập bảng dữ kiện tài nguyên để đọc hệ số ràng buộc; rút gọn.
- Lãi lớn nhất: ràng buộc , miền bị chặn. Chi phí nhỏ nhất: ràng buộc , miền không bị chặn, hệ số dương nên có min.
- Giải: miền, đỉnh, bảng , kết luận bằng lời đủ đơn vị.
- Cạnh cùng giá trị tối ưu nhiều phương án tối ưu.
