LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

PTB2 · 0835 phút

Phương trình bậc bốn đối xứng (hồi quy)

t = x + 1/x và |t| ≥ 2

Cần học trướcPTB2 · 06 · Phương trình bậc ba, trùng phương và phương trình tíchPTB2 · 07 · Đặt ẩn phụ trong phương trình chứa căn

Mục tiêu

  • Nhận ra phương trình bậc bốn có hệ số đối xứng a, b, c, b, aa,\ b,\ c,\ b,\ a (hồi quy), chia hai vế cho x2x^2 và đặt t=x+1xt = x + \dfrac1x.
  • Dùng điều kiện ∣t∣≥2\lvert t \rvert \ge 2 để loại nghiệm tt và đếm đúng số nghiệm xx ứng với mỗi tt.
  • Giải được các biến thể: hệ số đối nhau (a, b, 0, −b, −aa,\ b,\ 0,\ -b,\ -a) và hệ số "tỉ lệ" (t=x+k/xt = x + k/x).

Khởi động

Xét 2x4−9x3+14x2−9x+2=02x^4 - 9x^3 + 14x^2 - 9x + 2 = 0. Đọc hệ số từ trái sang phải: 2, −9, 14, −9, 22,\ -9,\ 14,\ -9,\ 2; đọc từ phải sang trái cũng vậy. Hệ số đối xứng qua tâm. Điều đó có nghĩa: nếu x0x_0 là nghiệm thì 1x0\dfrac1{x_0} cũng là nghiệm (thay xx bằng 1/x1/x rồi nhân x4x^4 ta được lại chính phương trình ấy). Nghiệm đi theo cặp nghịch đảo! Vì thế một ẩn mới nối xx với 1/x1/x, cụ thể là x+1xx + \dfrac1x, sẽ giảm bậc bốn xuống bậc hai.

-4-3-2-11234-6-5-4-3-2-1123456Ot = 3|t| < 2: không có x

01Kiến thức cần nhớ

1. Dạng hồi quy và cách giải

Chú ý đúng chỗ dễ sai: x2+1x2=t2−2x^2 + \dfrac1{x^2} = t^2 - \mathbf{2} (từ (x+1/x)2=x2+2+1/x2(x + 1/x)^2 = x^2 + 2 + 1/x^2), không phải t2+2t^2 + 2.

2. Điều kiện ∣t∣≥2\lvert t \rvert \ge 2

Từ t=x+1xt = x + \dfrac1x suy ra x2−tx+1=0x^2 - tx + 1 = 0. Phương trình này có nghiệm xx khi và chỉ khi Δ=t2−4≥0\Delta = t^2 - 4 \ge 0, tức ∣t∣≥2\lvert t \rvert \ge 2.

Hình ảnh: đồ thị t=x+1xt = x + \dfrac1x gồm hai nhánh. Nhánh x>0x > 0 có điểm thấp nhất (1; 2)(1;\ 2), nhánh x<0x < 0 có điểm cao nhất (−1; −2)(-1;\ -2). Đường ngang t=t0t = t_0 cắt đồ thị khi ∣t0∣≥2\lvert t_0 \rvert \ge 2.

Tương táct = x + 1/x: vì sao |t| ≥ 2
Điểm cam :
: hai nghiệm nghịch đảo , tích .

Kéo điểm cam bằng thanh trượt x: t chạm 2 ở x = 1 rồi tăng lại. Đặt t₀ = 3: hai nghiệm 0,38 và 2,62 có tích 1. Kéo t₀ vào dải xám |t| < 2: đường ngang không cắt đồ thị.

3. Biến thể: hệ số đối nhau

Phương trình ax4+bx3+0⋅x2−bx−a=0ax^4 + bx^3 + 0\cdot x^2 - bx - a = 0 (hệ số a, b, 0, −b, −aa,\ b,\ 0,\ -b,\ -a) có x=1x = 1 và x=−1x = -1 là nghiệm: thay vào được a+b−b−a=0a + b - b - a = 0 và a−b+b−a=0a - b + b - a = 0. Vậy đa thức chia hết cho x2−1x^2 - 1:

ax4+bx3−bx−a=(x2−1)(ax2+bx+a).ax^4 + bx^3 - bx - a = (x^2 - 1)\left(ax^2 + bx + a\right).

Phần còn lại ax2+bx+a=0ax^2 + bx + a = 0 là bậc hai. Có thể giải trực tiếp, không cần ẩn phụ.

4. Biến thể: hệ số "tỉ lệ"

Phương trình ax4+bx3+cx2+kbx+k2a=0ax^4 + bx^3 + cx^2 + kbx + k^2a = 0 với k≠0k \ne 0 (hệ số thứ tư là kbkb, hệ số cuối là k2ak^2a) chia cho x2x^2 được

a(x2+k2x2)+b(x+kx)+c=0.a\left(x^2 + \frac{k^2}{x^2}\right) + b\left(x + \frac{k}{x}\right) + c = 0.

Đặt t=x+kxt = x + \dfrac kx, khi đó x2+k2x2=t2−2kx^2 + \dfrac{k^2}{x^2} = t^2 - 2k. Điều kiện cho tt: x2−tx+k=0x^2 - tx + k = 0 có nghiệm khi t2−4k≥0t^2 - 4k \ge 0. Với k>0k > 0 là ∣t∣≥2k\lvert t \rvert \ge 2\sqrt{k}.

Tương tácGiải hồi quy: nghiệm t rồi nghiệm x
: loại vì
: nhận,
Số nghiệm thực của phương trình bậc bốn: 2

Chọn Ví dụ 3 (a, b, c = 1, −4, 5): nghiệm t = 1 rơi vào dải xám nên bị loại, chỉ t = 3 sinh ra hai nghiệm x. Đổi b hoặc c để nghiệm t di chuyển vào, ra khỏi dải.

02Tóm tắt

  • Hệ số a, b, c, b, aa,\ b,\ c,\ b,\ a: chia x2x^2, đặt t=x+1xt = x + \dfrac1x, x2+1x2=t2−2x^2 + \dfrac1{x^2} = t^2 - 2.
  • Điều kiện ∣t∣≥2\lvert t \rvert \ge 2; ∣t∣>2\lvert t \rvert > 2 cho hai nghiệm nghịch đảo, ∣t∣=2\lvert t \rvert = 2 cho một nghiệm.
  • Hệ số đối nhau a, b, 0, −b, −aa,\ b,\ 0,\ -b,\ -a: có nhân tử x2−1x^2 - 1.
  • Hệ số tỉ lệ (kbkb, k2ak^2a): t=x+kxt = x + \dfrac kx, x2+k2x2=t2−2kx^2 + \dfrac{k^2}{x^2} = t^2 - 2k, t2≥4kt^2 \ge 4k.
Tiếp theoPhương pháp →