LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HS · 0540 phút

Tịnh tiến, đối xứng đồ thị và tính chẵn, lẻ

Dời đồ thị và lật gương

Cần học trướcHS · 04 · Hàm số đồng biến, nghịch biến

Mục tiêu

  • Biết tịnh tiến đồ thị sang trái, phải, lên, xuống thì công thức hàm số đổi thế nào, và ngược lại từ công thức đoán ra phép tịnh tiến.
  • Biết công thức của đồ thị đối xứng qua OxOx, OyOy và qua gốc OO.
  • Xét được tính chẵn, lẻ của hàm số và hiểu ý nghĩa hình học (đối xứng qua trục tung, qua gốc toạ độ).
  • Dùng hai ý trên để vẽ nhanh các đồ thị "họ hàng" của một đồ thị đã biết.

Khởi động

Em đã vẽ đồ thị y=x2y = x^2. Nếu cần vẽ y=(x−3)2+2y = (x - 3)^2 + 2 thì có phải tính bảng giá trị từ đầu không? Đồ thị mới trông y hệt đồ thị cũ, chỉ bị dời chỗ. Và nếu một đồ thị lật gương qua trục tung vẫn trùng với chính nó, ta chỉ cần vẽ một nửa. Bài này chỉ ra cách nhìn ra những mối quan hệ ấy từ công thức.

Tương tácTịnh tiến theo vectơ (a; b)
Sang phải 2; lên 1
Điểm cam I: đỉnh mới.

Chọn hàm gốc, kéo điểm cam hoặc hai thanh trượt. Đồ thị xám nét đứt là đồ thị gốc; các chấm trắng chạy theo mũi tên sang chấm cyan. Thử a = 3 rồi a = −3: dấu trừ nằm trong ngoặc (x − a).

01Kiến thức cần nhớ

1. Phép tịnh tiến đồ thị

Cho đồ thị (C)(C) của y=f(x)y = f(x) và hai số a,ba, b. Tịnh tiến mọi điểm của (C)(C) sang phải aa đơn vị và lên bb đơn vị (điểm (x;y)(x; y) chuyển thành (x+a;y+b)(x + a; y + b); a<0a < 0 là sang trái, b<0b < 0 là xuống dưới).

Vì sao dấu trừ trong x−ax - a? Điểm N(x;y)N(x; y) nằm trên đồ thị mới khi và chỉ khi điểm lùi lại N′(x−a;y−b)N'(x - a; y - b) nằm trên đồ thị cũ, tức y−b=f(x−a)y - b = f(x - a). Dời đồ thị đi về bên phải thì giá trị ff đã "xảy ra sớm hơn" a đơn vị: muốn thấy giá trị f(0)f(0) ta phải đứng ở x=ax = a.

-3-2-11234567-11234567OMM′x₀x₀ + a
Đồ thị mới (cyan) đứng ở x thì mang giá trị mà đồ thị cũ (xám) có ở x − a. Điểm M(x₀; y₀) chuyển thành M′(x₀ + a; y₀ + b).

Hệ quả với tập xác định và tập giá trị. Nếu (C)(C) có tập xác định DD và tập giá trị TT thì đồ thị sau tịnh tiến có tập xác định là DD dời aa đơn vị (phần tử xx thành x+ax + a) và tập giá trị TT dời bb đơn vị. Chiều biến thiên giữ nguyên, chỉ dời khoảng.

2. Phép đối xứng

Đối xứng đồ thị y=f(x)y = f(x) quaĐồ thị mới
trục hoành OxOxy=−f(x)y = -f(x)
trục tung OyOyy=f(−x)y = f(-x)
gốc toạ độ OOy=−f(−x)y = -f(-x)

Lý do: qua OxOx điểm (x;y)(x; y) thành (x;−y)(x; -y), qua OyOy thành (−x;y)(-x; y), qua OO thành (−x;−y)(-x; -y).

Tương tácBa phép đối xứng
Qua Ox:
Qua Oy:
Qua gốc O:

Bật tắt từng bản sao và kéo t: P₁ đổi dấu tung độ, P₂ đổi dấu hoành độ, P₃ đổi cả hai. Với y = x³ − x, ảnh qua O trùng chính đồ thị.

3. Hàm số chẵn, hàm số lẻ

Hai hệ quả:

  • Hàm số lẻ xác định tại 00 thì f(0)=−f(0)f(0) = -f(0), nên f(0)=0f(0) = 0.
  • Nhiều hàm không chẵn cũng không lẻ (như x2+xx^2 + x); riêng hàm y=0y = 0 trên tập đối xứng thì vừa chẵn vừa lẻ.

Chương trình môn Toán 2018 không bắt buộc nội dung này trong bài hàm số, nhưng nó rất hữu ích để vẽ đồ thị, và là một dạng toán quen thuộc trong sách bài tập.

Tương tácGương: chẵn, lẻ hay không?
f(−x) = f(x) · f(−x) ≠ −f(x)
Kiểm 40 giá trị: hàm chẵn.

Kéo x: điểm Q(−x; f(−x)) chạm điểm rỗng xanh thì f(−x) = f(x) (chẵn); chạm điểm rỗng cam thì f(−x) = −f(x) (lẻ). Với √x, điểm Q biến mất: tập xác định không đối xứng.

02Tóm tắt

  • Tịnh tiến sang phải aa, lên bb: y=f(x−a)+by = f(x - a) + b.
  • Đối xứng qua OxOx: y=−f(x)y = -f(x); qua OyOy: y=f(−x)y = f(-x); qua OO: y=−f(−x)y = -f(-x).
  • Chẵn: DD đối xứng, f(−x)=f(x)f(-x) = f(x), đồ thị đối xứng qua OyOy. Lẻ: DD đối xứng, f(−x)=−f(x)f(-x) = -f(x), đồ thị đối xứng qua OO.
  • Không chẵn không lẻ: DD không đối xứng, hoặc có một x0x_0 làm hỏng cả hai đẳng thức.
  • Tìm tham số chẵn/lẻ: so hệ số sau khi viết f(−x)f(-x).

03Mở rộng

Đồ thị y=∣f(x)∣y = |f(x)| và y=f(∣x∣)y = f(|x|). Giữ phần đồ thị y=f(x)y = f(x) nằm trên OxOx, lật phần nằm dưới OxOx lên trên qua trục OxOx: được đồ thị y=∣f(x)∣y = |f(x)|. Giữ phần đồ thị bên phải OyOy, lấy đối xứng phần ấy qua OyOy (bỏ phần bên trái): được đồ thị y=f(∣x∣)y = f(|x|), một hàm chẵn.

Tổng, tích chẵn lẻ. Tổng hai hàm chẵn là hàm chẵn; tổng hai hàm lẻ là hàm lẻ; tích hai hàm cùng tính chất là hàm chẵn; tích hàm chẵn với hàm lẻ là hàm lẻ. Mọi hàm xác định trên tập đối xứng đều viết được thành tổng của một hàm chẵn và một hàm lẻ: f(x)=f(x)+f(−x)2+f(x)−f(−x)2f(x) = \dfrac{f(x) + f(-x)}{2} + \dfrac{f(x) - f(-x)}{2}.

Tiếp theoPhương pháp →