LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HS · 0135 phút

Khái niệm hàm số

Máy nhận một số, trả một số

Mục tiêu

  • Phát biểu được định nghĩa hàm số; phân biệt "là hàm số" với "không là hàm số".
  • Nhận ra ba cách cho một hàm số: bằng công thức, bằng nhiều công thức, bằng bảng hay biểu đồ.
  • Tính được giá trị f(a)f(a) của hàm số, kể cả hàm cho bởi nhiều công thức và hàm trong bài toán thực tế (cước, giá bậc thang).

Khởi động

Một trạm khí tượng ghi lại nhiệt độ ngoài trời theo giờ trong một ngày:

Thời điểm (giờ)69121518
Nhiệt độ (∘^\circC)2226312925

Cho trước một thời điểm trong bảng, ta đọc được đúng một nhiệt độ. Ngược lại, nếu cho nhiệt độ 29∘29^\circC thì ta chỉ biết "lúc 15 giờ" trong bảng này, nhưng một ngày dài hơn có thể có nhiều thời điểm cùng nhiệt độ ấy.

Hãy tưởng tượng một cái máy: bỏ vào một số (thời điểm), máy nhả ra đúng một số (nhiệt độ). Đó là hình ảnh đầu tiên của hàm số. Điều quan trọng không nằm ở chỗ có nhiều hay ít số, mà ở chỗ mỗi đầu vào cho ra đúng một đầu ra.

Tương tácMáy hàm số: đưa x vào, đọc f(x)

Chọn một quy tắc, kéo điểm trên trục hoành. Thử x = 2 với phân thức và với căn: máy báo không có giá trị. Với hàm hai nhánh, kéo qua 2 để thấy công thức đổi.

01Kiến thức cần nhớ

1. Định nghĩa hàm số

Hai chữ "một và chỉ một" là linh hồn của định nghĩa:

  • "Một": không có x∈Dx \in D nào bị bỏ lại không có giá trị.
  • "Chỉ một": không có xx nào cho hai giá trị yy khác nhau.

Nhưng chiều ngược lại thì được phép: hai giá trị xx khác nhau có thể cho cùng một yy (như f(2)=f(−2)=4f(2) = f(-2) = 4 với f(x)=x2f(x) = x^2).

Là hàm sốDtập giá trị123249Không là hàm sốDtập giá trị45368
Trái: mỗi phần tử của D có đúng một mũi tên (hai phần tử cùng trỏ vào một giá trị vẫn được). Phải: phần tử 4 có hai mũi tên, phần tử 5 không có mũi tên nào, nên không là hàm số.

Ví dụ phản chứng. Quy tắc "yy là số thoả mãn y2=xy^2 = x" trên D=[0;+∞)D = [0; +\infty) không phải hàm số, vì x=4x = 4 cho cả y=2y = 2 lẫn y=−2y = -2. Còn quy tắc "y=xy = \sqrt{x}" (lấy căn bậc hai không âm) thì là hàm số trên [0;+∞)[0; +\infty).

2. Ba cách cho một hàm số

a) Cho bằng công thức. Ví dụ y=2x2−3x+1y = 2x^2 - 3x + 1, y=x+1x−2y = \dfrac{x+1}{x-2}, y=3−xy = \sqrt{3 - x}.

b) Cho bằng nhiều công thức. Trên các phần khác nhau của tập xác định, hàm số có thể dùng các công thức khác nhau. Ví dụ hàm giá trị tuyệt đối:

y=∣x∣={xneˆˊu x≥0,−xneˆˊu x<0.y = |x| = \begin{cases} x & \text{nếu } x \ge 0, \\ -x & \text{nếu } x < 0. \end{cases}

Chỉ là một hàm số, nhưng "có hai nhánh". Mỗi xx chỉ rơi vào đúng một nhánh, nên vẫn cho đúng một giá trị.

c) Cho bằng bảng, biểu đồ hay mô tả. Bảng nhiệt độ ở phần Khởi động là một hàm số với tập xác định D={6;9;12;15;18}D = \{6; 9; 12; 15; 18\} và không hề có công thức. Nhiều đại lượng trong thực tế (nhiệt độ, giá cổ phiếu, số ca bệnh) chỉ cho được theo cách này.

Công thứcy = 2x² − 3x + 1một công thức cho mọi xNhiều công thứcy = |x| =x nếu x ≥ 0−x nếu x < 0Bảng, biểu đồ226h269h3112h2915h2518h
Ba cách cho một hàm số: bằng công thức, bằng nhiều công thức, bằng bảng hay biểu đồ.

3. Giá trị của hàm số tại một điểm

Để tính f(a)f(a): chọn đúng công thức (nếu hàm có nhiều công thức), rồi thay mọi chữ xx bằng số aa (đặt aa trong ngoặc nếu aa âm).

Với hàm nhiều công thức, điều kiện của xx quyết định công thức; điểm biên (như x=0x = 0 với ∣x∣|x|) thuộc về nhánh nào có dấu bằng.

02Tóm tắt

  • Hàm số: mỗi x∈Dx \in D ứng với đúng một yy; kí hiệu y=f(x)y = f(x); DD là tập xác định.
  • Ba cách cho hàm số: công thức, nhiều công thức, bảng/biểu đồ.
  • Tính f(a)f(a): kiểm a∈Da \in D, chọn đúng nhánh, thay số có ngoặc.
  • Bài thực tế bậc thang: tính từng bậc rồi cộng; bài ngược thì so mốc trước.

03Mở rộng

Hàm số còn được hiểu là một quy tắc đối ứng giữa hai tập: tập nguồn DD và tập đích. Hai hàm số ff, gg gọi là bằng nhau khi cùng tập xác định và f(x)=g(x)f(x) = g(x) với mọi xx trong tập đó. Vì vậy f(x)=x2−1x−1f(x) = \dfrac{x^2 - 1}{x - 1} không bằng g(x)=x+1g(x) = x + 1: tập xác định của ff thiếu điểm x=1x = 1.

Tiếp theoPhương pháp →