LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HS · 0440 phút

Hàm số đồng biến, nghịch biến

Cát tuyến và dấu của tỉ số

Cần học trướcHS · 03 · Đồ thị hàm số

Mục tiêu

  • Phát biểu được định nghĩa hàm số đồng biến, nghịch biến trên một khoảng; hiểu ý nghĩa hình học "đồ thị đi lên / đi xuống".
  • Xét sự biến thiên bằng định nghĩa, thông qua dấu của tỉ số biến thiên.
  • Đọc khoảng đồng biến, nghịch biến từ đồ thị và lập bảng biến thiên.
  • Tìm tham số để hàm số đơn điệu trên một khoảng cho trước.

Khởi động

Một quả bóng được ném thẳng lên. Chiều cao của bóng theo thời gian tăng lên đến một độ cao nào đó rồi giảm xuống. Ta nói: trong khoảng thời gian đầu, "chiều cao tăng theo thời gian"; trong khoảng sau, "chiều cao giảm theo thời gian". Một hàm số có thể tăng ở chỗ này và giảm ở chỗ khác. Trong bài này ta nói rõ "tăng", "giảm" theo cách chính xác, và biết kiểm tra nó bằng đại số.

Điều quan trọng nhất cần thấy ngay: tăng hay giảm luôn gắn với một khoảng cụ thể. Hỏi "hàm số y=x2y = x^2 tăng hay giảm?" là chưa đủ; phải hỏi "trên khoảng nào?".

12341020xyđồng biếnnghịch biến
Chiều cao quả bóng theo thời gian: tăng đến lúc t = 2 giây (đồng biến), rồi giảm (nghịch biến). Điểm cao nhất là ranh giới.

01Kiến thức cần nhớ

1. Định nghĩa

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên khoảng (a;b)(a; b) (cũng áp dụng cho nửa khoảng, đoạn).

Cụm "với mọi x1,x2x_1, x_2" rất quan trọng: không thể kiểm tra bằng vài cặp số. Một vài cặp cho kết quả tăng vẫn chưa kết luận được là đồng biến.

Ý nghĩa hình học: đồ thị của hàm đồng biến trên (a;b)(a; b) "đi lên" khi đi từ trái sang phải; của hàm nghịch biến thì "đi xuống".

xyx1f(x1)x2f(x2)xyx1f(x1)x2f(x2)
Trái: x₁ < x₂ kéo theo f(x₁) < f(x₂), đồ thị đi lên (đồng biến). Phải: x₁ < x₂ kéo theo f(x₁) > f(x₂), đồ thị đi xuống (nghịch biến).

2. Tỉ số biến thiên

Với x1≠x2x_1 \ne x_2 cùng thuộc khoảng đang xét, đặt

T=f(x2)−f(x1)x2−x1.T = \frac{f(x_2) - f(x_1)}{x_2 - x_1}.

Đó là hệ số góc của cát tuyến nối hai điểm (x1;f(x1))(x_1; f(x_1)) và (x2;f(x2))(x_2; f(x_2)) trên đồ thị. Vì x2−x1x_2 - x_1 không đổi dấu khi ta giả sử x1<x2x_1 < x_2 (luôn dương), nên:

Tương tácCát tuyến và dấu của T
T > 0: cát tuyến đi lên, f(x₁) < f(x₂)

Kéo P, Q (hoặc thanh trượt). Với x² − 4x + 1: cả hai bên phải vạch x = 2 thì T dương; cả hai bên trái thì T âm; hai bên khác phía thì T có thể đổi dấu, nên phải kết luận theo từng khoảng. Bật “Tô màu theo khoảng” để so với kết quả.

Vậy "xét sự biến thiên" chuyển thành bài toán "xét dấu của TT trên khoảng".

3. Bảng biến thiên

Bảng biến thiên cho thấy hàm đi lên hay đi xuống trên từng khoảng bằng mũi tên: mũi tên ↗\nearrow (đi lên) cho đồng biến, ↘\searrow (đi xuống) cho nghịch biến, kèm các giá trị tại chỗ đổi chiều.

Ví dụ y=x2y = x^2: nghịch biến trên (−∞;0)(-\infty; 0), đồng biến trên (0;+∞)(0; +\infty):

xx−∞-\infty00+∞+\infty
yy↘\searrow00↗\nearrow

4. Đọc từ đồ thị hình mẫu (C)(C)

Với đường gấp khúc (C)(C) qua A(−3;1)A(-3; 1), B(−1;−2)B(-1; -2), C(1;2)C(1; 2), E(3;0)E(3; 0) ở bài Đồ thị hàm số: đồ thị đi xuống từ AA đến BB, đi lên từ BB đến CC, đi xuống từ CC đến EE. Vậy ff nghịch biến trên (−3;−1)(-3; -1) và (1;3)(1; 3), đồng biến trên (−1;1)(-1; 1).

Tương tácĐồ thị (C) và bảng biến thiên
T > 0: cát tuyến đi lên, f(x₁) < f(x₂)
x−3−113
f(x)1−220
chiều↘ nghịch biến↗ đồng biến↘ nghịch biến

Kéo P, Q sao cho cả hai nằm trong cùng một đoạn: ô tương ứng của bảng sáng lên và màu cát tuyến khớp mũi tên. Kéo hai điểm qua B hoặc C: cát tuyến đổi màu.

02Tóm tắt

  • Đồng biến: x1<x2⇒f(x1)<f(x2)x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) < f(x_2) (đồ thị đi lên). Nghịch biến: x1<x2⇒f(x1)>f(x2)x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) > f(x_2) (đồ thị đi xuống). Luôn nói trên một khoảng.
  • Tỉ số biến thiên T=f(x2)−f(x1)x2−x1T = \dfrac{f(x_2) - f(x_1)}{x_2 - x_1}: T>0T > 0 đồng biến, T<0T < 0 nghịch biến; TT là hệ số góc cát tuyến.
  • Hàm bậc nhất y=ax+by = ax + b: đồng biến khi a>0a > 0, nghịch biến khi a<0a < 0.
  • Phân tích f(x2)−f(x1)f(x_2) - f(x_1) thành tích có thừa số (x2−x1)(x_2 - x_1) rồi xét dấu.
  • Kết luận theo từng khoảng, lập bảng biến thiên.

03Mở rộng

Cát tuyến cho ta cách nghĩ về đạo hàm sau này: cho x2x_2 tiến sát x1x_1, tỉ số TT tiến tới hệ số góc tiếp tuyến tại x1x_1, và dấu của nó quyết định chiều biến thiên. Ở lớp 10 ta chưa có công cụ ấy, nên dùng định nghĩa.

Tiếp theoPhương pháp →