01Kiến thức cần nhớ
1. Bộ từ điển "góc ↔ cạnh"
| Muốn thay | Bằng | Từ đâu |
|---|---|---|
| định lí sin | ||
| định lí sin | ||
| định lí côsin | ||
| , , , Hê-rông | công thức diện tích | |
| công thức trung tuyến |
2. Quan hệ giữa ba góc
Vì nên và bù nhau. Theo quan hệ góc bù:
và tương tự khi đổi vai trò các góc. Ngoài ra và phụ nhau, nên .
3. Dấu hiệu nhận dạng
| Hệ thức thu được | Kết luận |
|---|---|
| (hoặc ) | cân tại |
| vuông tại | |
| đều | |
| cân tại hoặc vuông tại |
Tam giác: thường (chưa có dạng đặc biệt)
Kéo A (hoặc dùng phím mũi tên). A tự dính vào các vị trí đặc biệt; khi một hiệu bằng 0 thì dạng tam giác tương ứng sáng lên.
02Tóm tắt
- Đổi hệ thức về một ngôn ngữ: toàn cạnh (thường gọn) hoặc toàn sin.
- Định lí sin đổi sin ↔ cạnh; định lí côsin đổi côsin → cạnh; và bù nhau.
- Nhận dạng: phân tích thành nhân tử, không chia; kết luận đủ mọi trường hợp.
03Mở rộng
Định lí hình chiếu. (tương tự cho , ). Ý hình học: khi , nhọn, chân đường cao từ chia thành hai đoạn và . Chứng minh đại số: thay côsin theo cạnh, .
Tổng các côtang. Từ và :