LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HTL · 0940 phút

Chứng minh hệ thức và nhận dạng tam giác

Dịch góc sang cạnh

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (chứng minh, đổi sin sang cạnh)

Chứng minh rằng trong mọi tam giác:

a(sin⁡B−sin⁡C)+b(sin⁡C−sin⁡A)+c(sin⁡A−sin⁡B)=0.a(\sin B - \sin C) + b(\sin C - \sin A) + c(\sin A - \sin B) = 0.

Giải. Thay sin⁡A=a2R\sin A = \dfrac{a}{2R}, sin⁡B=b2R\sin B = \dfrac{b}{2R}, sin⁡C=c2R\sin C = \dfrac{c}{2R}, vế trái bằng

12R[a(b−c)+b(c−a)+c(a−b)]=12R(ab−ac+bc−ab+ac−bc)=0.\frac{1}{2R}\left[a(b - c) + b(c - a) + c(a - b)\right] = \frac{1}{2R}(ab - ac + bc - ab + ac - bc) = 0.

Bước 1 / 4

Đề có nhiều lẫn cạnh. Chọn một ngôn ngữ: đổi hết sang cạnh.

Ví dụ 2 (chứng minh, đổi côsin sang cạnh)

Chứng minh rằng a2+b2+c2=2(bccos⁡A+cacos⁡B+abcos⁡C)a^2 + b^2 + c^2 = 2(bc\cos A + ca\cos B + ab\cos C).

Giải. Theo định lí côsin, 2bccos⁡A=b2+c2−a22bc\cos A = b^2 + c^2 - a^2, 2cacos⁡B=c2+a2−b22ca\cos B = c^2 + a^2 - b^2, 2abcos⁡C=a2+b2−c22ab\cos C = a^2 + b^2 - c^2. Cộng ba đẳng thức, vế phải bằng a2+b2+c2a^2 + b^2 + c^2.

Bước 1 / 4

Vế phải chứa ba côsin. Đổi chúng sang cạnh bằng định lí côsin.

Ví dụ 3 (nhận dạng: cân)

Tam giác ABCABC thoả bcos⁡C=ccos⁡Bb\cos C = c\cos B. Chứng minh tam giác cân.

Giải. Thay côsin theo cạnh:

b⋅a2+b2−c22ab=c⋅a2+c2−b22ac  ⟺  a2+b2−c2=a2+c2−b2  ⟺  b2=c2.b\cdot\frac{a^2 + b^2 - c^2}{2ab} = c\cdot\frac{a^2 + c^2 - b^2}{2ac} \iff a^2 + b^2 - c^2 = a^2 + c^2 - b^2 \iff b^2 = c^2.

Vậy b=cb = c, tam giác cân tại AA.

Ví dụ 4 (nhận dạng: vuông)

Tam giác ABCABC thoả sin⁡2A=sin⁡2B+sin⁡2C\sin^2 A = \sin^2 B + \sin^2 C. Tam giác đó có gì đặc biệt?

Giải. Nhân hai vế với 4R24R^2: a2=b2+c2a^2 = b^2 + c^2. Tam giác vuông tại AA.

Ví dụ 5 (nhận dạng qua đánh giá)

Tam giác ABCABC có diện tích S=14(b2+c2)S = \dfrac14(b^2 + c^2). Chứng minh tam giác vuông cân tại AA.

Giải. Ta có hai đánh giá: S=12bcsin⁡A≤12bcS = \dfrac12 bc\sin A \le \dfrac12 bc và, theo Cô-si, 14(b2+c2)≥14⋅2bc=12bc\dfrac14(b^2 + c^2) \ge \dfrac14\cdot 2bc = \dfrac12 bc. Vậy

14(b2+c2)≥12bc≥12bcsin⁡A=S.\frac14(b^2 + c^2) \ge \frac12 bc \ge \frac12 bc\sin A = S.

Đề cho dấu bằng ở hai đầu, nên mọi dấu bằng ở giữa phải xảy ra: b=cb = c và sin⁡A=1\sin A = 1, tức A=90∘A = 90^\circ. Tam giác vuông cân tại AA.

Ví dụ 6 (kết luận hai khả năng)

Tam giác ABCABC thoả acos⁡A=bcos⁡Ba\cos A = b\cos B. Nhận dạng tam giác.

Giải. Thay côsin theo cạnh rồi nhân hai vế với 2abc2abc:

a2(b2+c2−a2)=b2(a2+c2−b2)  ⟺  c2(a2−b2)−(a4−b4)=0  ⟺  (a2−b2)(c2−a2−b2)=0.a^2(b^2 + c^2 - a^2) = b^2(a^2 + c^2 - b^2) \iff c^2(a^2 - b^2) - (a^4 - b^4) = 0 \iff (a^2 - b^2)(c^2 - a^2 - b^2) = 0.

Vậy a=ba = b (cân tại CC) hoặc c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2 (vuông tại CC).

Tương táca cos A = b cos B: hai đường nghiệm

Kéo C: hiệu a cos A − b cos B chỉ bằng 0 trên đường trung trực (cân) hoặc trên đường tròn (vuông). Thử nút 'Hai đường cắt nhau'.

Tiếp theoLuyện tập →