LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TTB2 · 0845 phút

Điều kiện nghiệm của phương trình bậc hai theo tham số và hệ thức Viète

Tổng, tích, dấu của nghiệm

Cần học trướcTTB2 · 02 · Định lí về dấu của tam thức bậc haiTTB2 · 07 · Tham số m để bất phương trình bậc hai nghiệm đúng với mọi x

Mục tiêu

  • Tìm điều kiện của tham số để phương trình bậc hai có nghiệm, vô nghiệm, hai nghiệm phân biệt, và xử lí đúng trường hợp a=0a = 0.
  • Dùng hệ thức Viète để biểu diễn tổng, tích nghiệm và các biểu thức đối xứng của hai nghiệm.
  • Giải bài toán tham số cho điều kiện về hai nghiệm (cùng dấu, trái dấu, một hệ thức giữa hai nghiệm) và nhớ kiểm điều kiện Δ\Delta.
  • (Ngoài chuẩn tối thiểu) Dùng định lí dấu để so sánh nghiệm với một số cho trước.

Khởi động

Phương trình x2−2mx+m+2=0x^2 - 2mx + m + 2 = 0 có bao nhiêu nghiệm khi m=0m = 0, khi m=3m = 3, khi m=−1m = -1? Tính Δ′=m2−m−2\Delta' = m^2 - m - 2: tại m=0m = 0 là −2-2 (vô nghiệm), tại m=3m = 3 là 44 (hai nghiệm phân biệt), tại m=−1m = -1 là 00 (nghiệm kép). Số nghiệm phụ thuộc mm qua dấu của một tam thức theo mm, nên ta phải xét dấu tam thức đó (m2−m−2m^2 - m - 2) bằng đúng công cụ của chương. Nói cách khác, bài toán có hai tầng: tam thức theo xx cho ta Δ\Delta, và Δ\Delta lại là tam thức theo mm.

-112345-2-112345Ox₁x₂x = S/2

01Kiến thức cần nhớ

1. Số nghiệm của phương trình bậc hai theo tham số

Xét phương trình ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 với a,b,ca, b, c phụ thuộc mm.

  • Nếu aa có thể bằng 00: xét a=0a = 0 riêng. Khi a=0a = 0 phương trình là bx+c=0bx + c = 0: có nghiệm duy nhất nếu b≠0b \ne 0; vô nghiệm nếu b=0b = 0, c≠0c \ne 0; mọi xx là nghiệm nếu b=c=0b = c = 0.
  • Nếu a≠0a \ne 0: dùng Δ\Delta.

Khi "có nghiệm" mà aa chứa mm, đáp số là hợp của trường hợp a=0a = 0 (nếu phương trình bậc nhất còn có nghiệm) và trường hợp a≠0a \ne 0 với Δ≥0\Delta \ge 0.

2. Hệ thức Viète

Hệ thức đúng vì a(x−x1)(x−x2)=ax2−a(x1+x2)x+ax1x2a(x - x_1)(x - x_2) = ax^2 - a(x_1 + x_2)x + ax_1x_2 đồng nhất với ax2+bx+cax^2 + bx + c. Điều kiện đi kèm là có nghiệm, tức Δ≥0\Delta \ge 0: nếu Δ<0\Delta < 0 thì không có x1x_1, x2x_2 thực, và các giá trị SS, PP chỉ là biểu thức đại số vô nghĩa hình học.

Phép đổi ngược cũng dùng được: hai số có tổng SS và tích PP là hai nghiệm của t2−St+P=0t^2 - St + P = 0, có nghiệm thực khi S2−4P≥0S^2 - 4P \ge 0.

3. Biểu thức đối xứng của hai nghiệm

Biểu thức đối xứng là biểu thức không đổi khi hoán đổi x1↔x2x_1 \leftrightarrow x_2. Mọi biểu thức đối xứng đều tính được qua SS và PP (không cần giải nghiệm):

Biểu thứcQua SS, PP
x12+x22x_1^2 + x_2^2S2−2PS^2 - 2P
(x1−x2)2(x_1 - x_2)^2S2−4PS^2 - 4P
∣x1−x2∣\lvert x_1 - x_2 \rvertS2−4P\sqrt{S^2 - 4P}
x13+x23x_1^3 + x_2^3S3−3PSS^3 - 3PS
1x1+1x2\dfrac{1}{x_1} + \dfrac{1}{x_2}SP\dfrac{S}{P} (với P≠0P \ne 0)
x12x2+x1x22x_1^2x_2 + x_1x_2^2PSPS

4. Dấu của các nghiệm

Với Δ≥0\Delta \ge 0, S=x1+x2S = x_1 + x_2 và P=x1x2P = x_1x_2:

Yêu cầuĐiều kiện
Hai nghiệm trái dấuP<0P < 0 (khi đó ac<0ac < 0, nên tự có Δ>0\Delta > 0)
Hai nghiệm cùng dấuΔ≥0\Delta \ge 0 và P>0P > 0
Hai nghiệm dươngΔ≥0\Delta \ge 0, S>0S > 0, P>0P > 0
Hai nghiệm âmΔ≥0\Delta \ge 0, S<0S < 0, P>0P > 0

(Muốn hai nghiệm phân biệt, thay Δ≥0\Delta \ge 0 bằng Δ>0\Delta > 0.)

Tương tácHai nghiệm trên trục: S, P và dấu
trái dấu (P < 0)hai dươnghai âm

Kéo m và nhìn hai chấm trên Ox. Chấm nằm hai phía gốc O thì P < 0 (đèn «trái dấu», hệ số a có thể đổi dấu theo m). Cả hai bên phải thì S > 0 và P > 0. Khi Δ′ < 0 không còn chấm nào, S và P chỉ là biểu thức. Ở Ví dụ 2, m = −1 làm a = 0: chỉ còn một nghiệm.

5. So sánh nghiệm với một số (ngoài chuẩn tối thiểu)

Cho f(x)=ax2+bx+cf(x) = ax^2 + bx + c có hai nghiệm x1≤x2x_1 \le x_2 và số α\alpha. Từ "trong trái, ngoài cùng":

  • α\alpha nằm giữa hai nghiệm (x1<α<x2x_1 < \alpha < x_2)   ⟺  \iff a⋅f(α)<0a \cdot f(\alpha) < 0.
  • Hai nghiệm đều lớn hơn α\alpha   ⟺  \iff Δ≥0\Delta \ge 0, a⋅f(α)>0a \cdot f(\alpha) > 0 (tức α\alpha ở ngoài) và S2>α\dfrac{S}{2} > \alpha (α\alpha ở bên trái cả hai nghiệm).
  • Hai nghiệm đều nhỏ hơn α\alpha   ⟺  \iff Δ≥0\Delta \ge 0, a⋅f(α)>0a \cdot f(\alpha) > 0, S2<α\dfrac{S}{2} < \alpha.

Lí do cần S2\dfrac{S}{2}: a⋅f(α)>0a \cdot f(\alpha) > 0 chỉ cho biết α\alpha ở ngoài đoạn [x1;x2][x_1; x_2], chưa biết bên trái hay bên phải; S2\dfrac{S}{2} là trung điểm hai nghiệm nên so sánh với α\alpha phân định phía.

Tương tácSo sánh hai nghiệm với số α
hai nghiệm cùng lớn hơn α
α ở ngoài; S/2 > α nên cả hai nghiệm bên phải α

Kéo chấm α trên trục Ox. Khi α ở giữa hai nghiệm thì a·f(α) < 0. Khi α ở ngoài, trục đối xứng x = S/2 (đường nét đứt) cho biết hai nghiệm nằm bên nào của α. Chọn «Ví dụ 7»: hai nghiệm cùng lớn hơn 1 đúng khi m ∈ [2; 3); thử m = 3 để thấy nghiệm 1 trùng α nên bị loại.

02Tóm tắt

  • Số nghiệm theo Δ\Delta khi a≠0a \ne 0; a=0a = 0 xét riêng.
  • Viète: S=−baS = -\dfrac{b}{a}, P=caP = \dfrac{c}{a}; luôn kèm điều kiện Δ≥0\Delta \ge 0.
  • x12+x22=S2−2Px_1^2 + x_2^2 = S^2 - 2P, (x1−x2)2=S2−4P(x_1 - x_2)^2 = S^2 - 4P, x13+x23=S3−3PSx_1^3 + x_2^3 = S^3 - 3PS.
  • Trái dấu: P<0P < 0; hai dương: Δ≥0\Delta \ge 0, S>0S > 0, P>0P > 0.
  • So sánh với α\alpha: a⋅f(α)<0a \cdot f(\alpha) < 0 (giữa); Δ≥0\Delta \ge 0, a⋅f(α)>0a \cdot f(\alpha) > 0, S2≷α\dfrac{S}{2} \gtrless \alpha (cùng phía).
Tiếp theoPhương pháp →