LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HSB2 · 0640 phút

Parabol và đường thẳng

Cắt, tiếp xúc, không gặp

Cần học trướcHSB2 · 02 · Đỉnh, trục đối xứng và cách vẽ parabol

Mục tiêu

  • Tìm giao điểm của parabol với đường thẳng (hoặc parabol khác) bằng phương trình hoành độ giao điểm.
  • Biện luận số giao điểm theo tham số bằng Δ\Delta và bằng đồ thị; nhận biết tiếp xúc.
  • Tính độ dài dây cung bằng định lí Vi-ét và đặt tham số để dây có độ dài cho trước.

Khởi động

Đặt cây thước thẳng lên đồ thị một chiếc cổng hình parabol. Thước có thể không chạm cổng, chạm đúng một điểm (tựa như vừa "chạm sát"), hoặc cắt cổng tại hai điểm. Không bao giờ có ba điểm chung. Vì sao? Vì giao điểm là nghiệm của một phương trình bậc hai, mà phương trình bậc hai có nhiều nhất hai nghiệm. Bài này biến câu chuyện hình học ấy thành phép tính.

01Kiến thức cần nhớ

1. Phương trình hoành độ giao điểm

Cho parabol (P)(P): y=ax2+bx+cy=ax^2+bx+c và đường thẳng (d)(d): y=kx+ny=kx+n. Hoành độ giao điểm là nghiệm của ax2+bx+c=kx+n  ⟺  ax2+(b−k)x+(c−n)=0.ax^2+bx+c=kx+n\iff ax^2+(b-k)x+(c-n)=0. Gọi Δ′\Delta' là biệt thức của phương trình này:

Δ′\Delta'Vị tríSố giao điểm
>0>0(d)(d) cắt (P)(P)22
=0=0(d)(d) tiếp xúc (P)(P)11
<0<0không có điểm chung00

Với mỗi nghiệm x0x_0, giao điểm là (x0; kx0+n)(x_0;\ kx_0+n). Tung độ tính bằng phương trình đường thẳng (đơn giản hơn).

Trường hợp đặc biệt đường thẳng nằm ngang y=my=m: số nghiệm của f(x)=mf(x)=m cho bởi hình: đường ngang cắt parabol 2 điểm khi nằm phía "trong lòng" parabol, 1 điểm khi qua đỉnh, 0 điểm khi nằm phía ngoài.

Tương tácĐường thẳng quét qua parabol
Δ' > 0: cắt tại hai điểm
Số giao điểm: 2

Kéo n (với k = 0 là đường nằm ngang y = n): 0, 1, 2 giao điểm đổi ở n = −1 (qua đỉnh). Bấm “Giữ tiếp xúc” rồi kéo k: đường thẳng xoay mà luôn chạm parabol đúng một điểm, Δ′ giữ ở 0.

2. Hai parabol

Giao điểm của y=f(x)y=f(x) và y=g(x)y=g(x): giải f(x)=g(x)f(x)=g(x) (phương trình bậc hai hoặc bậc nhất), rồi thế nghiệm vào một trong hai hàm.

3. Độ dài dây cung

Cho (d)(d): y=kx+ny=kx+n cắt (P)(P) tại A(x1;y1)A(x_1;y_1), B(x2;y2)B(x_2;y_2). Vì y2−y1=k(x2−x1)y_2-y_1=k(x_2-x_1): AB2=(x2−x1)2+(y2−y1)2=(1+k2)(x2−x1)2.AB^2=(x_2-x_1)^2+(y_2-y_1)^2=(1+k^2)(x_2-x_1)^2. Mặt khác với phương trình hoành độ Ax2+Bx+C=0Ax^2+Bx+C=0 (hai nghiệm x1,x2x_1,x_2): theo Vi-ét x1+x2=−BAx_1+x_2=-\dfrac BA, x1x2=CAx_1x_2=\dfrac CA nên (x1−x2)2=(x1+x2)2−4x1x2=B2−4ACA2=Δ′A2.(x_1-x_2)^2=(x_1+x_2)^2-4x_1x_2=\dfrac{B^2-4AC}{A^2}=\dfrac{\Delta'}{A^2}.

Tương tácDây cung AB và độ dài √(1+k²)·|x₁ − x₂|
Δ' > 0: có dây AB

Hai số AB (đo trên hình) và √(1+k²)·|x₁ − x₂| luôn khớp. Kéo m tới khi AB = 3√2 để thấy m = 2; đổi k để thấy hệ số √(1+k²) lớn dần khi đường dốc hơn.

02Tóm tắt

  • Giao điểm: giải f(x)=kx+nf(x)=kx+n; số giao điểm theo dấu Δ′\Delta'.
  • Δ′=0\Delta'=0: tiếp xúc, tiếp điểm có hoành độ −B2A-\dfrac B{2A}.
  • AB=1+k2 ∣x1−x2∣AB=\sqrt{1+k^2}\,\lvert x_1-x_2\rvert, (x1−x2)2=Δ′A2(x_1-x_2)^2=\dfrac{\Delta'}{A^2}.
  • Đường ngang y=my=m: đếm số giao điểm bằng đồ thị.

03Mở rộng

Hai tiếp tuyến từ một điểm ngoài parabol: đường thẳng y=kx+ny=kx+n đi qua M(x0;y0)M(x_0;y_0) cho n=y0−kx0n=y_0-kx_0; đặt Δ′=0\Delta'=0 được phương trình bậc hai theo kk, mỗi nghiệm kk là một tiếp tuyến.

Tiếp theoPhương pháp →