LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

MD · 0235 phút

Phủ định mệnh đề, kí hiệu ∀ và ∃

Một phản ví dụ là đủ

Cần học trướcMD · 01 · Mệnh đề và mệnh đề chứa biến

Mục tiêu

  • Lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề cho trước và nói được tính đúng sai của nó.
  • Đọc, viết các mệnh đề có kí hiệu ∀\forall (với mọi) và ∃\exists (tồn tại).
  • Lập phủ định của mệnh đề có ∀\forall, ∃\exists; bác bỏ mệnh đề "với mọi" bằng một phản ví dụ.

Khởi động

Bạn Lan nói: "Lớp mình ai cũng làm bài tập về nhà." Hôm sau, thầy giáo bảo: "Lan nói sai rồi." Hỏi: thầy muốn nói điều gì? Có phải "lớp mình không ai làm bài tập" không? Thực ra chỉ cần có một bạn chưa làm bài là lời Lan đã sai. Bài này giúp ta nói điều ngược lại của một khẳng định một cách chính xác, chứ không đoán mò.

∀∃

01Kiến thức cần nhớ

1. Mệnh đề phủ định

Cách lập P‾\overline{P} đơn giản nhất: thêm (hoặc bớt) chữ "không" hoặc "không phải" vào vị ngữ. Với các mệnh đề toán học, nên đổi bằng bảng sau để khỏi nhầm:

Mệnh đề PPPhủ định P‾\overline{P}
a=ba = ba≠ba \ne b
a>ba > ba≤ba \le b
a<ba < ba≥ba \ge b
a≥ba \ge ba<ba < b
a∈Aa \in Aa∉Aa \notin A
aa chia hết cho bbaa không chia hết cho bb
nn là số nguyên tốnn không là số nguyên tố

2. Kí hiệu "với mọi" và "tồn tại"

  • Kí hiệu ∀\forall đọc là "với mọi" (mọi phần tử, bất kì).
  • Kí hiệu ∃\exists đọc là "tồn tại" (có ít nhất một).

Cho P(x)P(x) là mệnh đề chứa biến, xx chạy trong tập XX. Hai cách tạo mệnh đề:

  • "∀x∈X, P(x)\forall x \in X,\ P(x)": đúng khi P(x)P(x) đúng với mọi x∈Xx \in X. Chỉ cần một xx làm P(x)P(x) sai (gọi là phản ví dụ) thì mệnh đề sai.
  • "∃x∈X, P(x)\exists x \in X,\ P(x)": đúng khi có ít nhất một x∈Xx \in X làm P(x)P(x) đúng. Muốn nó sai, phải chỉ ra không xx nào làm P(x)P(x) đúng.

Có thể nhìn bằng tập chân lý T={x∈X∣P(x) đuˊng}T = \{x \in X \mid P(x) \text{ đúng}\}: "∀x∈X, P(x)\forall x \in X,\ P(x)" đúng khi T=XT = X; "∃x∈X, P(x)\exists x \in X,\ P(x)" đúng khi T≠∅T \ne \varnothing.

Tương tácMười hai ô: ∀ và ∃
: sai
Phản ví dụ: ô 7 (ô tối đầu tiên).
: đúng
Có ít nhất một ô sáng.
: đúng=: đúng

Bấm ô để đổi sáng/tối. Làm ∀ sai mà ∃ vẫn đúng (tối đúng một ô), rồi làm cả hai cùng sai (tối hết). Hai đèn cuối luôn giống nhau.

3. Phủ định của mệnh đề có ∀\forall, ∃\exists

Vì sao đúng? "Không phải mọi ô đều sáng" nghĩa là "có ít nhất một ô tối". Còn "không có ô nào sáng" nghĩa là "mọi ô đều tối". Đối chiếu với tập chân lý: T≠XT \ne X nghĩa là tập {x∈X∣P(x)‾}\{x \in X \mid \overline{P(x)}\} khác rỗng.

Ví dụ: PP: "∀x∈R, x2+1>0\forall x \in \mathbb{R},\ x^2 + 1 > 0" (đúng). Phủ định: P‾\overline P: "∃x∈R, x2+1≤0\exists x \in \mathbb{R},\ x^2 + 1 \le 0" (sai, vì x2+1≥1x^2 + 1 \ge 1).

Tương tácKiểm chứng quy tắc đổi ∀ và ∃ trên các số nguyên
−10
−9
−8
−7
−6
−5
−4
−3
−2
−1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
: sai
Phản ví dụ đầu tiên: (ô viền sáng).
: đúng
: đúng
: sai

Chọn một vị từ: ô sáng là số thoả. Xem phản ví dụ đầu tiên và hai cặp mệnh đề phủ định luôn cùng đúng sai. (Lab chỉ xét −10…10, là một phần của ℤ.)

02Tóm tắt

Nội dungQuy tắc
Phủ định PPP‾\overline P có giá trị đúng sai ngược PP
Phủ định vị từ=→≠=\to\ne; >→≤>\to\le; <→≥<\to\ge; ∈→∉\in\to\notin
∀x, P(x)\forall x,\ P(x)Đúng khi mọi xx làm PP đúng; sai nếu có phản ví dụ
∃x, P(x)\exists x,\ P(x)Đúng khi có ít nhất một xx làm PP đúng
Phủ định của ∀\forall∃\exists và phủ định phần sau
Phủ định của ∃\exists∀\forall và phủ định phần sau
Tiếp theoPhương pháp →