LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HSB2 · 0840 phút

Tham số và đồ thị chứa trị tuyệt đối

Quỹ tích đỉnh, đếm nghiệm

Cần học trướcHSB2 · 02 · Đỉnh, trục đối xứng và cách vẽ parabolHSB2 · 06 · Parabol và đường thẳng

Mục tiêu

  • Viết toạ độ đỉnh theo tham số, tìm tham số để đỉnh thuộc đường cho trước, tìm tập hợp các đỉnh khi tham số thay đổi.
  • Vẽ đồ thị y=∣f(x)∣y=\lvert f(x)\rvert và y=f(∣x∣)y=f(\lvert x\rvert) từ đồ thị y=f(x)y=f(x).
  • Biện luận số nghiệm phương trình theo mm bằng cách đếm giao điểm với đường ngang y=my=m.

Khởi động

Khi tham số mm thay đổi, parabol y=x2−2mx+m+2y=x^2-2mx+m+2 "trượt" trên mặt phẳng. Đỉnh của nó vạch ra một đường nào đó. Đường ấy là gì? Nhìn từ xa, ta sẽ thấy các đỉnh nằm trên một parabol khác. Chưa dùng đến hình, ta vẫn trả lời được bằng tính toán: gọi toạ độ đỉnh theo mm, rồi khử mm.

01Kiến thức cần nhớ

1. Đỉnh theo tham số

Với y=ax2+bx+cy=ax^2+bx+c mà aa, bb, cc chứa mm: đỉnh I(−b2a; f(−b2a))I\left(-\dfrac{b}{2a};\ f\left(-\dfrac b{2a}\right)\right) cũng là hàm của mm. Đỉnh thuộc đường (Γ)(\Gamma) khi toạ độ của nó nghiệm đúng phương trình của (Γ)(\Gamma). Khử mm giữa xI=u(m)x_I=u(m) và yI=v(m)y_I=v(m) cho phương trình của tập hợp các đỉnh.

Tương tácĐỉnh chạy trên một parabol khác
Đỉnh chưa nằm trên y = 2x

Kéo điểm I (hoặc thanh trượt m, hoặc bấm “Quét m”): vệt đậm là phần quỹ tích đỉnh đã đi qua. Đỉnh sáng lên khi nằm trên y = 2x, đúng ở m = 1 và m = −2.

2. Đồ thị chứa trị tuyệt đối

Từ đồ thị (C)(C) của y=f(x)y=f(x):

  • y=∣f(x)∣y=\lvert f(x)\rvert: giữ nguyên phần của (C)(C) nằm phía trên (và trên) OxOx; phần nằm dưới OxOx lấy đối xứng qua OxOx. Đồ thị nằm hoàn toàn trên OxOx.
  • y=f(∣x∣)y=f(\lvert x\rvert): chỉ giữ phần của (C)(C) ứng với x≥0x\ge0, rồi lấy đối xứng phần đó qua OyOy (phần x<0x<0 của (C)(C) bỏ đi). Đồ thị đối xứng qua OyOy.

Lí do: ∣f(x)∣=f(x)\lvert f(x)\rvert=f(x) khi f(x)≥0f(x)\ge0 và =−f(x)=-f(x) khi f(x)<0f(x)<0 (đối xứng qua OxOx); f(∣x∣)=f(x)f(\lvert x\rvert)=f(x) khi x≥0x\ge0 và =f(−x)=f(-x) khi x<0x<0 (đối xứng qua OyOy).

y = f(x)

-4-3-2-11234-112345O(2; −1)3

y = |f(x)|

-4-3-2-11234-112345O(2; 1)

y = f(|x|)

-4-3-2-11234-112345O(2; −1)(−2; −1)(0; 3)

3. Biện luận số nghiệm bằng đồ thị

Số nghiệm của g(x)=mg(x)=m bằng số giao điểm của đồ thị y=g(x)y=g(x) với đường ngang y=my=m. Cho mm chạy từ dưới lên trên, đếm giao điểm tại các mốc: giá trị cực tiểu, cực đại cục bộ, các giá trị tại chỗ gập.

Tương tácĐếm nghiệm bằng đường ngang y = m
msố nghiệm
m < 00
m = 02
0 < m < 14
m = 13
m > 12

Chọn y = |f(x)| hoặc y = f(|x|), kéo m. Dòng đúng của bảng sáng lên; thử đúng các mốc m = 0, 1, 3 (hoặc −1): số nghiệm đổi ở đó, nên phải xét riêng từng mốc.

02Tóm tắt

ViệcCách làm
Đỉnh theo mmxI=−b2ax_I=-\dfrac{b}{2a}, yI=f(xI)y_I=f(x_I)
Quỹ tích đỉnhKhử mm giữa xIx_I và yIy_I
∣f(x)∣\lvert f(x)\rvertLật phần dưới OxOx lên
f(∣x∣)f(\lvert x\rvert)Bỏ nhánh trái, lấy đối xứng nhánh phải qua OyOy
Số nghiệm g(x)=mg(x)=mĐếm giao điểm với y=my=m, xét riêng các mốc
Tiếp theoPhương pháp →