01Kiến thức cần nhớ
1. Đỉnh theo tham số
Với mà , , chứa : đỉnh cũng là hàm của . Đỉnh thuộc đường khi toạ độ của nó nghiệm đúng phương trình của . Khử giữa và cho phương trình của tập hợp các đỉnh.
Kéo điểm I (hoặc thanh trượt m, hoặc bấm “Quét m”): vệt đậm là phần quỹ tích đỉnh đã đi qua. Đỉnh sáng lên khi nằm trên y = 2x, đúng ở m = 1 và m = −2.
2. Đồ thị chứa trị tuyệt đối
Từ đồ thị của :
- : giữ nguyên phần của nằm phía trên (và trên) ; phần nằm dưới lấy đối xứng qua . Đồ thị nằm hoàn toàn trên .
- : chỉ giữ phần của ứng với , rồi lấy đối xứng phần đó qua (phần của bỏ đi). Đồ thị đối xứng qua .
Lí do: khi và khi (đối xứng qua ); khi và khi (đối xứng qua ).
y = f(x)
y = |f(x)|
y = f(|x|)
3. Biện luận số nghiệm bằng đồ thị
Số nghiệm của bằng số giao điểm của đồ thị với đường ngang . Cho chạy từ dưới lên trên, đếm giao điểm tại các mốc: giá trị cực tiểu, cực đại cục bộ, các giá trị tại chỗ gập.
| m | số nghiệm |
|---|---|
| m < 0 | 0 |
| m = 0 | 2 |
| 0 < m < 1 | 4 |
| m = 1 | 3 |
| m > 1 | 2 |
Chọn y = |f(x)| hoặc y = f(|x|), kéo m. Dòng đúng của bảng sáng lên; thử đúng các mốc m = 0, 1, 3 (hoặc −1): số nghiệm đổi ở đó, nên phải xét riêng từng mốc.
02Tóm tắt
| Việc | Cách làm |
|---|---|
| Đỉnh theo | , |
| Quỹ tích đỉnh | Khử giữa và |
| Lật phần dưới lên | |
| Bỏ nhánh trái, lấy đối xứng nhánh phải qua | |
| Số nghiệm | Đếm giao điểm với , xét riêng các mốc |
