LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HSB2 · 0840 phút

Tham số và đồ thị chứa trị tuyệt đối

Quỹ tích đỉnh, đếm nghiệm

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Tìm tham số để đỉnh parabol thuộc một đường cho trước

  1. Viết xI=−b2ax_I=-\dfrac b{2a} và yI=f(xI)y_I=f(x_I) theo mm.
  2. Thế vào phương trình đường cho trước (hoặc, khi hỏi tập hợp đỉnh: rút mm từ xIx_I rồi thế vào yIy_I).
  3. Giải phương trình theo mm (nhớ lấy đủ nghiệm, kể cả nghiệm âm).
  4. Kiểm điều kiện (a≠0a\ne0 nếu aa chứa mm).

Dạng: Biện luận số nghiệm phương trình chứa trị tuyệt đối bằng đồ thị

  1. Đưa phương trình về dạng g(x)=mg(x)=m với gg chứa trị tuyệt đối.
  2. Vẽ đồ thị y=f(x)y=f(x), rồi dựng y=g(x)y=g(x) theo phép lật thích hợp.
  3. Xác định các mốc của mm (tung độ đỉnh, điểm gập, giao OyOy).
  4. Quét đường y=my=m: đếm số giao điểm trong từng khoảng và tại từng mốc; lập bảng m↔m\leftrightarrow số nghiệm.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Tính sai tung độ đỉnh theo mmThế sai hoặc rút gọn nhầmThế xIx_I vào hàm, kiểm lại bằng −Δ/4a-\Delta/4a
Bỏ nghiệm âm của mmChỉ giữ m>0m>0 vì thói quenGiải hết nghiệm rồi đối chiếu điều kiện đề
Không lật phần đồ thị dưới OxOxQuên ý nghĩa ∣ ∣\lvert\ \rvertChia f≥0f\ge0 và f<0f<0
Bỏ qua mốc mm đặc biệt (ví dụ m=1m=1 có 33 nghiệm)Đếm giao điểm chỉ trong khoảngXét riêng từng mốc
Dùng f(∣x∣)f(\lvert x\rvert) nhưng giữ cả nhánh x<0x<0 của ffNhầm với ∣f(x)∣\lvert f(x)\rvertf(∣x∣)f(\lvert x\rvert): bỏ nhánh trái, lấy đối xứng nhánh phải
Tiếp theoVí dụ →