01Kiến thức cần nhớ
1. Định nghĩa đồ thị
Từ đó có hai chiều của cùng một điều kiện:
Nói bằng lời: "đứng ở , độ cao của đồ thị ở đó chính là ". Đây là câu thần chú cho cả bài.
Kéo M: x₀ và y₀ đổi, luôn có y₀ = f(x₀). Với y = √(x − 1) hay y = 1/x, thử x₀ ngoài tập xác định: không còn điểm nào của đồ thị.
2. Không phải đường nào cũng là đồ thị hàm số
Mỗi cho đúng một , nên đồ thị không thể có hai điểm cùng hoành độ mà khác tung độ. Kết luận hình học:
Đường tròn không là đồ thị hàm số (đường cắt nó tại và ). Nhưng nửa đường tròn phía trên thì là đồ thị của hàm .
Kéo đường x = a khắp nơi. Đường dạng sin và nửa đường tròn không bao giờ bị cắt hai lần. Đường tròn và parabol nằm ngang thì có chỗ bị cắt tại hai điểm.
3. Vẽ đồ thị bằng bảng giá trị
- Tìm tập xác định .
- Lập bảng giá trị: chọn vài số trong (nhớ chọn các số "đẹp", gồm cả số âm, , và các điểm gần chỗ hàm có gì đặc biệt), tính .
- Chấm các điểm , nối bằng nét liền theo đúng dạng đã biết. Chỉ nối liền khi biết hàm "không nhảy" trên khoảng ấy.
Một số đồ thị quen thuộc cần nhớ hình dạng:
| Hàm số | Hình dạng |
|---|---|
| đường thẳng, đi qua | |
| hai tia từ gốc, hình chữ V, đối xứng qua | |
| parabol, đỉnh ở gốc (chi tiết ở chương Hàm số bậc hai) | |
| hai nhánh, đối xứng qua gốc , tiệm cận là hai trục | |
| nửa parabol nằm ngang, xuất phát từ gốc |
4. Đồ thị của hàm nhiều công thức
Vẽ từng nhánh trên khoảng của nó, rồi ghép lại. Ở đầu mút của mỗi nhánh:
- nếu nhánh lấy giá trị đầu mút (dấu , ) thì chấm đặc ;
- nếu nhánh không lấy (dấu , ) thì chấm rỗng .
Mỗi phải rơi vào đúng một nhánh, nên với hàm số thật sự, tại mỗi hoành độ có đúng một chấm đặc.
5. Đọc thông tin từ đồ thị
Với đồ thị cho trước:
| Muốn biết | Làm thế nào |
|---|---|
| gióng từ lên đồ thị, rồi sang trục | |
| các để | kẻ đường ngang , các giao điểm với đồ thị cho các hoành độ cần tìm |
| tập xác định | chiếu đồ thị lên |
| tập giá trị | chiếu đồ thị lên |
| giao với | điểm có : |
| giao với | các điểm có : nghiệm của |
| những mà đồ thị nằm phía trên |
Từ đây ta có hình mẫu đồ thị dùng xuyên suốt chương: đường gấp khúc nối liền các điểm , , , theo thứ tự đó.
Kéo đường ngang y = k: đếm giao điểm, đọc nghiệm của f(x) = k (k = 1 cho ba nghiệm −3; 1/2; 2). Kéo k ra ngoài [−2; 2]: vô nghiệm. Kéo đường đứng x = a ra ngoài [−3; 3]: không có f(a).
02Tóm tắt
- Đồ thị của : tập mọi điểm , . thuộc đồ thị và .
- Một đường là đồ thị hàm số mọi đường thẳng đứng cắt nó không quá một điểm.
- Từ đồ thị đọc được , nghiệm , , , giao với hai trục, dấu của .
- Hàm nhiều công thức: vẽ từng nhánh, chú ý chấm đặc/rỗng ở đầu mút.
- Tìm tham số: thế đúng toạ độ; điểm cố định: nhóm theo tham số, cho hệ số bằng .
