01Kiến thức cần nhớ
1. Hoàn thành bình phương
Với , đặt . Ta có
(Bước giữa: thêm và bớt để có bình phương một tổng.)
So với dạng của bài trước, đây là trường hợp
Tung độ đỉnh có hai cách tính, dùng cách nào tiện thì dùng:
- , hoặc
- , thay hoành độ đỉnh vào hàm số (thường ít nhầm hơn).
Thử 2x² − 8x + 5 rồi kéo c giảm dần: đỉnh đi xuống, Δ đổi từ âm qua 0 sang dương, số giao điểm với Ox từ 0 lên 1 rồi 2. Bật “Hiện y = ax²” để thấy parabol là y = ax² tịnh tiến tới đỉnh I.
2. Vì sao đối xứng?
Dạng chỉ phụ thuộc qua bình phương của . Do đó hai điểm cách đều về hai phía (hoành độ và ) có cùng tung độ. Đồ thị đối xứng qua đường .
Hệ quả hay dùng: điểm có điểm đối xứng qua trục (vì ). Đó là một điểm "miễn phí" khi vẽ.
3. Giao điểm với các trục
- Với : đặt , được điểm .
- Với : giải .
| Số giao điểm với | Hoành độ | |
|---|---|---|
| (đỉnh nằm trên , parabol tiếp xúc ) | ||
| (đồ thị nằm hoàn toàn trên hoặc dưới ) | không có |
Nếu : với đồ thị nằm trên (đỉnh ); với đồ thị nằm dưới .
Δ > 0 · hai giao điểm với Ox
Δ = 0 · tiếp xúc Ox
Δ < 0 · không cắt Ox
4. Quy trình vẽ parabol
- Tính , tìm đỉnh và vẽ trục đối xứng (nét đứt).
- Xác định bề lõm theo dấu .
- Tìm giao với : và điểm đối xứng của nó qua trục.
- Tìm giao với (nếu ).
- Lấy thêm đến điểm phụ nếu cần, rồi nối bằng đường cong trơn qua đỉnh (đỉnh là chỗ cong, không phải góc nhọn).
02Tóm tắt
| Đại lượng | Công thức |
|---|---|
| Đỉnh | |
| Trục | |
| Dạng chính tắc | |
| Giao | , đối xứng |
| Giao | : 2; : 1; : 0 |
