01Kiến thức cần nhớ
1. Phương trình hàm
Đề cho một hệ thức chứa và đòi tìm tất cả hàm số thoả hệ thức đúng với mọi trong một tập cho trước. Khác với phương trình thường (tìm số), ở đây "ẩn" là cả một hàm số.
Hai công cụ cơ bản:
- Thay giá trị đặc biệt của biến (, , , , …) để tìm , , các giá trị đầu, rồi đoán và kiểm.
- Thay biến bằng biểu thức: thay bằng sao cho tập các biểu thức đóng kín, ví dụ , , . Mỗi phép thế đó là một phép đối hợp (làm hai lần thì trở về ), vì vậy chỉ có hai "ẩn hàm" là và : ta có hệ hai phương trình hai ẩn.
2. Quy trình cho dạng
- Ghi phương trình (1) đã cho.
- Thay bằng để có phương trình (2), nhớ .
- Coi và là hai ẩn, giải hệ (1), (2) bằng cộng trừ hoặc thế.
- Kết luận .
- Thử lại: thay vừa tìm vào hệ thức ban đầu. Bước này không bỏ được: ta đã suy từ điều kiện cần, phải kiểm tra điều kiện đủ.
Chọn phép thế, đổi a, b và vế phải g. Khi a² ≠ b², công thức f(x) hiện ra và đường cam nét đứt (vế trái) trùng đường trắng (vế phải). Chọn Ví dụ 4: a² = b², hai vế trái trùng nhau nhưng vế phải lệch, không có hàm nào.
02Tóm tắt
- Phương trình hàm: tìm hàm thoả hệ thức với mọi trong tập xác định.
- Dạng : thay (, , ), giải hệ hai ẩn , .
- Dạng : đặt rồi đổi lại.
- Dạng hai biến: thay giá trị đặc biệt, tìm quy luật, kiểm.
- Luôn thử lại nghiệm; hệ có thể mâu thuẫn (không có hàm nào).
03Mở rộng
Bài này chỉ làm quen với phương trình hàm bằng phép thế. Các bài toán dành cho học sinh giỏi còn dùng tính chất đơn ánh/toàn ánh, hoặc chứng minh đơn điệu để suy ra từ (phương trình Cô-si); những nội dung này vượt ra ngoài chuẩn tối thiểu của chương.