LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HS · 0630 phút

Phương trình hàm đơn giản bằng phép thế

Thay biến để có hệ

Cần học trướcHS · 05 · Tịnh tiến, đối xứng đồ thị và tính chẵn, lẻ

Mục tiêu

  • Hiểu "phương trình hàm" là gì: tìm hàm số ff thoả một hệ thức đúng với mọi xx trong tập xác định.
  • Giải được các phương trình hàm dạng af(x)+bf(φ(x))=g(x)af(x) + bf(\varphi(x)) = g(x) bằng cách thay biến để có hệ phương trình.
  • Giải bằng đặt ẩn phụ (f(2x+1)=…f(2x + 1) = \dots) và bằng cách thay giá trị đặc biệt (f(x+y)=…f(x + y) = \dots).
  • Biết kiểm lại nghiệm, nhận ra khi nào không tồn tại hàm.

Khởi động

Biết rằng ff là hàm số thoả

f(x)+2f ⁣(1x)=3xvới mọi x≠0.f(x) + 2f\!\left(\tfrac1x\right) = 3x \quad \text{với mọi } x \ne 0.

Hỏi: f(x)f(x) bằng gì? Chưa có công thức nào của ff cả, chỉ có một hệ thức nối giá trị của ff tại xx với giá trị tại 1x\dfrac1x. Thử x=2x = 2: f(2)+2f(12)=6f(2) + 2f(\tfrac12) = 6. Thử x=12x = \tfrac12: f(12)+2f(2)=32f(\tfrac12) + 2f(2) = \tfrac32. Hai phương trình, hai ẩn f(2)f(2) và f(12)f(\tfrac12): giải được! Ý tưởng của cả bài chỉ là thế: thay xx bằng biểu thức khác để sinh thêm phương trình.

x → −xx → 1 − xx → 1/x

01Kiến thức cần nhớ

1. Phương trình hàm

Đề cho một hệ thức chứa ff và đòi tìm tất cả hàm số ff thoả hệ thức đúng với mọi xx trong một tập cho trước. Khác với phương trình thường (tìm số), ở đây "ẩn" là cả một hàm số.

Hai công cụ cơ bản:

  1. Thay giá trị đặc biệt của biến (x=0x = 0, x=1x = 1, y=xy = x, y=0y = 0, …) để tìm f(0)f(0), f(1)f(1), các giá trị đầu, rồi đoán và kiểm.
  2. Thay biến bằng biểu thức: thay xx bằng φ(x)\varphi(x) sao cho tập các biểu thức đóng kín, ví dụ x→1xx \to \dfrac1x, x→−xx \to -x, x→1−xx \to 1 - x. Mỗi phép thế đó là một phép đối hợp (làm hai lần thì trở về xx), vì vậy chỉ có hai "ẩn hàm" là f(x)f(x) và f(φ(x))f(\varphi(x)): ta có hệ hai phương trình hai ẩn.

2. Quy trình cho dạng af(x)+bf(φ(x))=g(x)af(x) + bf(\varphi(x)) = g(x)

  1. Ghi phương trình (1) đã cho.
  2. Thay xx bằng φ(x)\varphi(x) để có phương trình (2), nhớ φ(φ(x))=x\varphi(\varphi(x)) = x.
  3. Coi f(x)f(x) và f(φ(x))f(\varphi(x)) là hai ẩn, giải hệ (1), (2) bằng cộng trừ hoặc thế.
  4. Kết luận f(x)f(x).
  5. Thử lại: thay ff vừa tìm vào hệ thức ban đầu. Bước này không bỏ được: ta đã suy ff từ điều kiện cần, phải kiểm tra điều kiện đủ.
(1) đề cho
(2) thay x bằng 1/x
2·(2) − (1): khử f(1/x)
Hai ẩn là f(x) (cyan) và f(1/x) (cam). Phương trình (2) có được bằng cách thay x bởi 1/x trong (1). Nhân (2) với 2 rồi trừ (1) thì f(1/x) mất.
Tương tácĐối chiếu hai vế
khớp

Chọn phép thế, đổi a, b và vế phải g. Khi a² ≠ b², công thức f(x) hiện ra và đường cam nét đứt (vế trái) trùng đường trắng (vế phải). Chọn Ví dụ 4: a² = b², hai vế trái trùng nhau nhưng vế phải lệch, không có hàm nào.

02Tóm tắt

  • Phương trình hàm: tìm hàm ff thoả hệ thức với mọi xx trong tập xác định.
  • Dạng af(x)+bf(φ(x))=g(x)af(x) + bf(\varphi(x)) = g(x): thay x→φ(x)x \to \varphi(x) (1x\dfrac1x, −x-x, 1−x1 - x), giải hệ hai ẩn f(x)f(x), f(φ(x))f(\varphi(x)).
  • Dạng f(bậc nhaˆˊt)=g(x)f(\text{bậc nhất}) = g(x): đặt tt rồi đổi lại.
  • Dạng hai biến: thay giá trị đặc biệt, tìm quy luật, kiểm.
  • Luôn thử lại nghiệm; hệ có thể mâu thuẫn (không có hàm nào).

03Mở rộng

Bài này chỉ làm quen với phương trình hàm bằng phép thế. Các bài toán dành cho học sinh giỏi còn dùng tính chất đơn ánh/toàn ánh, hoặc chứng minh ff đơn điệu để suy ra f(x)=axf(x) = ax từ f(x+y)=f(x)+f(y)f(x + y) = f(x) + f(y) (phương trình Cô-si); những nội dung này vượt ra ngoài chuẩn tối thiểu của chương.

Tiếp theoPhương pháp →