LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HS · 0630 phút

Phương trình hàm đơn giản bằng phép thế

Thay biến để có hệ

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (thay x→1xx \to \tfrac1x)

Tìm ff biết f(x)+2f ⁣(1x)=3xf(x) + 2f\!\left(\tfrac1x\right) = 3x với mọi x≠0x \ne 0.

Giải. Thay xx bằng 1x\tfrac1x:

f ⁣(1x)+2f(x)=3x.(2)f\!\left(\tfrac1x\right) + 2f(x) = \frac3x. \tag{2}

Nhân (2) với 22 rồi trừ phương trình đầu: 4f(x)+2f(1x)−f(x)−2f(1x)=6x−3x4f(x) + 2f(\tfrac1x) - f(x) - 2f(\tfrac1x) = \dfrac6x - 3x, tức 3f(x)=6x−3x3f(x) = \dfrac6x - 3x, nên

f(x)=2x−x.f(x) = \frac2x - x.

Thử lại: f(1x)=2x−1xf(\tfrac1x) = 2x - \tfrac1x nên f(x)+2f(1x)=2x−x+4x−2x=3xf(x) + 2f(\tfrac1x) = \tfrac2x - x + 4x - \tfrac2x = 3x. Đúng.

(1)

Bước 1 / 5

Đề cho (1) với . Ý tưởng: thay bởi để có phương trình thứ hai.

Ví dụ 2 (thay x→−xx \to -x)

Tìm ff biết 2f(x)−f(−x)=x+12f(x) - f(-x) = x + 1 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}.

Giải. Thay xx bằng −x-x: 2f(−x)−f(x)=−x+12f(-x) - f(x) = -x + 1. Nhân phương trình đầu với 22 rồi cộng với phương trình mới: 4f(x)−2f(−x)+2f(−x)−f(x)=2x+2−x+14f(x) - 2f(-x) + 2f(-x) - f(x) = 2x + 2 - x + 1, tức 3f(x)=x+33f(x) = x + 3, nên f(x)=x+33f(x) = \dfrac{x + 3}{3}.

Thử lại: 2f(x)−f(−x)=2x+6−(−x+3)3=3x+33=x+12f(x) - f(-x) = \dfrac{2x + 6 - (-x + 3)}{3} = \dfrac{3x + 3}{3} = x + 1. Đúng.

Ví dụ 3 (thay x→1−xx \to 1 - x)

Tìm ff biết f(x)+2f(1−x)=x2f(x) + 2f(1 - x) = x^2 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}.

Giải. Thay xx bằng 1−x1 - x: f(1−x)+2f(x)=(1−x)2f(1 - x) + 2f(x) = (1 - x)^2. Nhân phương trình này với 22 rồi trừ phương trình đầu: 3f(x)=2(1−x)2−x2=x2−4x+23f(x) = 2(1 - x)^2 - x^2 = x^2 - 4x + 2. Vậy f(x)=x2−4x+23f(x) = \dfrac{x^2 - 4x + 2}{3}.

Thử lại: f(1−x)=(1−x)2−4(1−x)+23=x2+2x−13f(1 - x) = \dfrac{(1 - x)^2 - 4(1 - x) + 2}{3} = \dfrac{x^2 + 2x - 1}{3}, nên f(x)+2f(1−x)=x2−4x+2+2x2+4x−23=x2f(x) + 2f(1 - x) = \dfrac{x^2 - 4x + 2 + 2x^2 + 4x - 2}{3} = x^2. Đúng.

(1)

Bước 1 / 4

Đề cho (1) với mọi . Phép thế đối hợp ở đây là : làm hai lần được .

Ví dụ 4 (khi không có hàm nào)

Có hàm số ff nào thoả f(x)+f(1−x)=x2f(x) + f(1 - x) = x^2 với mọi xx không?

Giải. Thay xx bằng 1−x1 - x: f(1−x)+f(x)=(1−x)2f(1 - x) + f(x) = (1 - x)^2. Vế trái của hai hệ thức giống nhau, nên x2=(1−x)2x^2 = (1 - x)^2 với mọi xx. Điều này sai (chẳng hạn x=0x = 0: 0≠10 \ne 1). Vậy không tồn tại hàm ff như thế. Bài học: hệ hai phương trình có thể mâu thuẫn; khi phép thế cho hai vế trái trùng nhau thì phải so sánh vế phải.

Ví dụ 5 (đặt ẩn phụ)

Tìm ff biết f(x+1)=x2−3x+2f(x + 1) = x^2 - 3x + 2.

Giải. Đặt t=x+1t = x + 1, tức x=t−1x = t - 1: f(t)=(t−1)2−3(t−1)+2=t2−2t+1−3t+3+2=t2−5t+6f(t) = (t - 1)^2 - 3(t - 1) + 2 = t^2 - 2t + 1 - 3t + 3 + 2 = t^2 - 5t + 6. Vậy f(x)=x2−5x+6f(x) = x^2 - 5x + 6. Kiểm: f(x+1)=(x+1)2−5(x+1)+6=x2−3x+2f(x + 1) = (x + 1)^2 - 5(x + 1) + 6 = x^2 - 3x + 2. Đúng.

Ví dụ 6 (đặt ẩn phụ, hệ số khác 11)

Tìm ff biết f(2x+1)=4x2+2xf(2x + 1) = 4x^2 + 2x.

Giải. Đặt t=2x+1t = 2x + 1, x=t−12x = \dfrac{t - 1}{2}: f(t)=4⋅(t−1)24+(t−1)=t2−2t+1+t−1=t2−tf(t) = 4\cdot\dfrac{(t - 1)^2}{4} + (t - 1) = t^2 - 2t + 1 + t - 1 = t^2 - t. Vậy f(x)=x2−xf(x) = x^2 - x. Kiểm: x=1x = 1 thì f(3)=6f(3) = 6, còn 4+2=64 + 2 = 6. Đúng.

Ví dụ 7 (thay giá trị đặc biệt)

Cho f(x+y)=f(x)+f(y)+2xyf(x + y) = f(x) + f(y) + 2xy với mọi x,yx, y và f(1)=1f(1) = 1. Tính f(0)f(0), f(2)f(2), f(3)f(3) và đoán f(n)f(n) với nn nguyên dương.

Giải. Cho x=y=0x = y = 0: f(0)=2f(0)f(0) = 2f(0), nên f(0)=0f(0) = 0. Cho x=y=1x = y = 1: f(2)=1+1+2=4f(2) = 1 + 1 + 2 = 4. Cho x=2x = 2, y=1y = 1: f(3)=4+1+4=9f(3) = 4 + 1 + 4 = 9. Dự đoán f(n)=n2f(n) = n^2. Kiểm trực tiếp với f(x)=x2f(x) = x^2: (x+y)2=x2+y2+2xy(x + y)^2 = x^2 + y^2 + 2xy đúng.

Tiếp theoLuyện tập →