01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (thay )
Tìm biết với mọi .
Giải. Thay bằng :
Nhân (2) với rồi trừ phương trình đầu: , tức , nên
Thử lại: nên . Đúng.
Bước 1 / 5
Ví dụ 2 (thay )
Tìm biết với mọi .
Giải. Thay bằng : . Nhân phương trình đầu với rồi cộng với phương trình mới: , tức , nên .
Thử lại: . Đúng.
Ví dụ 3 (thay )
Tìm biết với mọi .
Giải. Thay bằng : . Nhân phương trình này với rồi trừ phương trình đầu: . Vậy .
Thử lại: , nên . Đúng.
Bước 1 / 4
Ví dụ 4 (khi không có hàm nào)
Có hàm số nào thoả với mọi không?
Giải. Thay bằng : . Vế trái của hai hệ thức giống nhau, nên với mọi . Điều này sai (chẳng hạn : ). Vậy không tồn tại hàm như thế. Bài học: hệ hai phương trình có thể mâu thuẫn; khi phép thế cho hai vế trái trùng nhau thì phải so sánh vế phải.
Ví dụ 5 (đặt ẩn phụ)
Tìm biết .
Giải. Đặt , tức : . Vậy . Kiểm: . Đúng.
Ví dụ 6 (đặt ẩn phụ, hệ số khác )
Tìm biết .
Giải. Đặt , : . Vậy . Kiểm: thì , còn . Đúng.
Ví dụ 7 (thay giá trị đặc biệt)
Cho với mọi và . Tính , , và đoán với nguyên dương.
Giải. Cho : , nên . Cho : . Cho , : . Dự đoán . Kiểm trực tiếp với : đúng.