01Kiến thức cần nhớ
1. Sáu hệ thức cơ bản
Kí hiệu nghĩa là , không phải .
Giải thích.
- Hệ thức 1: điểm trên nửa đường tròn đơn vị có , nên , tức . (Với khác đây chính là Pi-ta-go trong tam giác ; ba góc còn lại kiểm trực tiếp.)
- Hệ thức 2, 3, 4: suy ra từ định nghĩa , .
- Hệ thức 5: chia hai vế của hệ thức 1 cho . Hệ thức 6: chia cho .
2. Hai hệ quả hay dùng khi biết
Từ hệ thức 5 (với ):
Kéo α qua 90° và nhìn T nhảy từ trên xuống dưới. Với mọi α, kiểm OT² luôn bằng 1 + tan²α và bằng 1/cos²α: đó là hệ thức 5.
3. Chọn dấu
Hệ thức 1 cho chứ không cho : luôn có hai khả năng . Dấu phải quyết định nhờ thông tin về góc:
| Biết | Kết luận |
|---|---|
| nhọn | , |
| tù | , |
| Bất kì | , nên luôn lấy dấu |
| Biết hoặc | Dấu của cùng dấu với (vì ) |
Chọn sin hoặc côsin rồi kéo thanh giá trị: đếm số điểm M trên nửa đường tròn. Sin dương cho hai góc bù nhau (cần xét dấu côsin); côsin chỉ cho một góc.
02Tóm tắt
| Biết | Tính | Công cụ |
|---|---|---|
| hoặc | giá trị kia | , chọn dấu theo góc nhọn/tù |
| , | , cùng dấu | |
| , | , | |
| biểu thức đẳng cấp | chia tử, mẫu cho | |
| , biểu thức đối xứng | bình phương, đặt tổng–tích | |
| — | rút gọn, chứng minh | hằng đẳng thức + |
