LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HTL · 0235 phút

Các hệ thức lượng giác cơ bản

sin² + cos² = 1

Cần học trướcHTL · 01 · Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°

Mục tiêu

  • Nhớ và giải thích được sáu hệ thức cơ bản giữa sin, côsin, tang, côtang của cùng một góc.
  • Biết một giá trị lượng giác (và góc nhọn hay tù), tính được các giá trị còn lại với dấu đúng.
  • Tính giá trị biểu thức khi biết tan⁡α\tan\alpha, hoặc khi biết một hệ thức như sin⁡α+cos⁡α=m\sin\alpha + \cos\alpha = m.
  • Rút gọn, chứng minh đẳng thức lượng giác đơn giản.

Khởi động

Bạn An bấm máy được cos⁡α=−0,6\cos\alpha = -0{,}6 rồi muốn tìm sin⁡α\sin\alpha. Bạn ấy định bấm cos⁡−1\cos^{-1} để ra góc, rồi lại bấm sin⁡\sin. Có cách nào tìm sin⁡α\sin\alpha chính xác, không qua số gần đúng không? Trên nửa đường tròn đơn vị, điểm M(cos⁡α;sin⁡α)M(\cos\alpha; \sin\alpha) cách gốc OO đúng 1 đơn vị. Định lí Pi-ta-go sẽ trả lời câu hỏi này.

01Kiến thức cần nhớ

1. Sáu hệ thức cơ bản

Kí hiệu sin⁡2α\sin^2\alpha nghĩa là (sin⁡α)2(\sin\alpha)^2, không phải sin⁡(α2)\sin(\alpha^2).

Giải thích.

  • Hệ thức 1: điểm M(x0;y0)M(x_0; y_0) trên nửa đường tròn đơn vị có OM=1OM = 1, nên x02+y02=OM2=1x_0^2 + y_0^2 = OM^2 = 1, tức cos⁡2α+sin⁡2α=1\cos^2\alpha + \sin^2\alpha = 1. (Với α\alpha khác 0∘,90∘,180∘0^\circ, 90^\circ, 180^\circ đây chính là Pi-ta-go trong tam giác OHMOHM; ba góc còn lại kiểm trực tiếp.)
  • Hệ thức 2, 3, 4: suy ra từ định nghĩa tan⁡α=y0x0\tan\alpha = \dfrac{y_0}{x_0}, cot⁡α=x0y0\cot\alpha = \dfrac{x_0}{y_0}.
  • Hệ thức 5: chia hai vế của hệ thức 1 cho cos⁡2α≠0\cos^2\alpha \ne 0. Hệ thức 6: chia cho sin⁡2α≠0\sin^2\alpha \ne 0.

2. Hai hệ quả hay dùng khi biết tan⁡α\tan\alpha

Từ hệ thức 5 (với α≠90∘\alpha \ne 90^\circ):

cos⁡2α=11+tan⁡2α,sin⁡2α=tan⁡2α⋅cos⁡2α=tan⁡2α1+tan⁡2α.\cos^2\alpha = \frac{1}{1 + \tan^2\alpha}, \qquad \sin^2\alpha = \tan^2\alpha\cdot\cos^2\alpha = \frac{\tan^2\alpha}{1 + \tan^2\alpha}.
Tương tácTang là hệ số góc của đường thẳng OM

Kéo α qua 90° và nhìn T nhảy từ trên xuống dưới. Với mọi α, kiểm OT² luôn bằng 1 + tan²α và bằng 1/cos²α: đó là hệ thức 5.

3. Chọn dấu

Hệ thức 1 cho cos⁡2α\cos^2\alpha chứ không cho cos⁡α\cos\alpha: luôn có hai khả năng ±\pm. Dấu phải quyết định nhờ thông tin về góc:

BiếtKết luận
α\alpha nhọncos⁡α>0\cos\alpha > 0, tan⁡α>0\tan\alpha > 0
α\alpha tùcos⁡α<0\cos\alpha < 0, tan⁡α<0\tan\alpha < 0
Bất kì α∈[0∘;180∘]\alpha \in [0^\circ; 180^\circ]sin⁡α≥0\sin\alpha \ge 0, nên sin⁡α=1−cos⁡2α\sin\alpha = \sqrt{1 - \cos^2\alpha} luôn lấy dấu ++
Biết tan⁡α\tan\alpha hoặc cot⁡α\cot\alphaDấu của cos⁡α\cos\alpha cùng dấu với tan⁡α\tan\alpha (vì sin⁡α>0\sin\alpha > 0)
Tương tácBiết một giá trị, có mấy góc?
Số góc α:

Chọn sin hoặc côsin rồi kéo thanh giá trị: đếm số điểm M trên nửa đường tròn. Sin dương cho hai góc bù nhau (cần xét dấu côsin); côsin chỉ cho một góc.

02Tóm tắt

BiếtTínhCông cụ
sin⁡α\sin\alpha hoặc cos⁡α\cos\alphagiá trị kiasin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1, chọn dấu theo góc nhọn/tù
tan⁡α\tan\alphacos⁡α\cos\alpha, sin⁡α\sin\alphacos⁡2α=11+tan⁡2α\cos^2\alpha = \dfrac{1}{1+\tan^2\alpha}, cos⁡α\cos\alpha cùng dấu tan⁡α\tan\alpha
cot⁡α\cot\alphasin⁡α\sin\alpha, cos⁡α\cos\alphasin⁡2α=11+cot⁡2α\sin^2\alpha = \dfrac{1}{1+\cot^2\alpha}, sin⁡α>0\sin\alpha > 0
tan⁡α\tan\alphabiểu thức đẳng cấpchia tử, mẫu cho cos⁡kα\cos^k\alpha
sin⁡α±cos⁡α=m\sin\alpha \pm \cos\alpha = msin⁡αcos⁡α\sin\alpha\cos\alpha, biểu thức đối xứngbình phương, đặt tổng–tích
—rút gọn, chứng minhhằng đẳng thức + sin⁡2+cos⁡2=1\sin^2 + \cos^2 = 1
Tiếp theoPhương pháp →