01Kiến thức cần nhớ
1. Nửa đường tròn đơn vị và định nghĩa
Vẽ đường tròn tâm bán kính trong mặt phẳng toạ độ và chỉ giữ phần ứng với . Phần còn lại đó là nửa đường tròn đơn vị.
Kéo M, kéo thanh trượt hoặc bấm một góc đặc biệt. Giá trị khớp bảng; tại 90° tang không xác định, tại 0° và 180° côtang không xác định.
Cho trước góc với . Quay tia quanh ngược chiều kim đồng hồ một góc ; tia mới cắt nửa đường tròn đơn vị tại đúng một điểm, gọi là . Ta đặt:
Từ định nghĩa suy ra ngay:
Vì sao khớp với lớp 9? Khi nhọn, hạ . Tam giác vuông tại , cạnh huyền , nên tỉ số "đối/huyền" bằng và "kề/huyền" bằng . Như vậy định nghĩa mới chỉ là cách nhìn khác của định nghĩa cũ, nhưng dùng được cho cả góc tù, góc vuông và góc bẹt.
2. Phạm vi và dấu
Vì nằm trên nửa đường tròn phía trên trục hoành nên và :
| Góc | ||||
|---|---|---|---|---|
| (nhọn) | ||||
| (tù) |
3. Bảng giá trị các góc đặc biệt
| không xác định | |||||||||
| không xác định | không xác định |
Bấm một ô bất kì: M nhảy tới góc đó, hai ô sin và côsin của cột ấy sáng lên. Thử bấm 60° rồi 120° rồi 150°: tung độ giữ nguyên, hoành độ đổi dấu.
4. Góc bù và góc phụ
Góc bù. Hai góc và cho hai điểm , trên nửa đường tròn đối xứng nhau qua trục : cùng tung độ, hoành độ trái dấu.
Cùng tung độ, hoành độ trái dấu: sin giữ nguyên, côsin đổi dấu.
Góc phụ (đã học ở lớp 9, với ):
Kéo α và nhìn hai số sin α, cos α đổi chỗ cho nhau khi M ra M'. Thử α = 45°: M trùng M', hai giá trị bằng nhau.
5. Dùng máy tính cầm tay
- Đặt máy ở chế độ độ (Deg) trước khi tính, nếu không kết quả sẽ sai hoàn toàn.
- Tính bằng vì máy không có phím cot.
- Khi tìm góc từ (phím ), máy trả về đúng góc trong . Khi tìm góc từ (phím ), máy chỉ trả về góc nhọn; góc tù có cùng sin là trừ đi góc đó.
02Tóm tắt
| Nội dung | Ghi nhớ |
|---|---|
| Định nghĩa | trên nửa đường tròn đơn vị, : , , , |
| Điều kiện | cần ; cần |
| Phạm vi | , |
| Dấu | Góc tù: sin dương, ba giá trị còn lại âm |
| Góc bù | sin giữ nguyên; côsin, tang, côtang đổi dấu |
| Góc phụ | sin ↔ côsin, tang ↔ côtang |
