01Kiến thức cần nhớ
1. Định lí côsin, nhìn bằng vectơ
Trong tam giác : . Bình phương hai vế:
Đây là chứng minh thứ hai của định lí ở bài Định lí côsin, gọn và không cần xét góc nhọn hay tù.
2. Hai công thức "trung điểm"
Chứng minh công thức đầu: và . Nhân lại theo hằng đẳng thức "tổng nhân hiệu": . Công thức thứ hai làm tương tự với bình phương.
3. Hình chiếu
Gọi , là hình chiếu vuông góc của , lên đường thẳng . Khi đó
Lí do: , và hai vectơ , vuông góc với . Hệ quả: nếu là hình chiếu của lên thì .
Kéo C lên xuống, hoặc D lên xuống: C'D' không đổi nên tích không đổi. Kéo ngang thì C'D' đổi, tích đổi theo.
4. Tổng bình phương khoảng cách
Chứng minh: chèn , . Nhân với hệ số rồi cộng, các số hạng bậc nhất gom thành .
Trường hợp ( là trọng tâm ), và vì (tương tự với , ), công thức trung tuyến cho:
Kéo M: các điểm cùng giá trị nằm trên một đường tròn tâm I. Đặt hệ số để đổi tâm I; giá trị nhỏ nhất đạt tại I.
02Tóm tắt
- ; .
- Vuông góc: phân tích theo cơ sở, khai triển, ra 0.
- : đường thẳng vuông góc .
- ; nhỏ nhất tại khi tổng hệ số dương.
03Mở rộng
Đường thẳng Ơ-le. Gọi , , là tâm đường tròn ngoại tiếp, trọng tâm, trực tâm tam giác . Lấy điểm với . Khi đó ( trung điểm ), mà nên . Tương tự , nên . Từ suy ra : ba điểm , , thẳng hàng.
Tâm đường tròn nội tiếp. Với là tâm đường tròn nội tiếp, . Theo mục 1 của bài Xác định điểm và tập hợp điểm, chính là "trọng tâm có trọng số" , , của ba đỉnh.
Kéo A, B, C: O, G, H luôn thẳng hàng và vectơ OH luôn bằng 3 lần OG. Thử tam giác đều và tam giác vuông.
