LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

VT · 0645 phút

Ứng dụng của tích vô hướng

Vuông góc, quỹ tích, cực trị

Cần học trướcVT · 05 · Tích vô hướng của hai vectơVT · 04 · Xác định điểm và tập hợp điểm thoả hệ thức vectơ

Mục tiêu

  • Chứng minh hai đường thẳng vuông góc và chứng minh đẳng thức về độ dài bằng tích vô hướng.
  • Tìm tập hợp điểm MM thoả MA→⋅MB→=k\overrightarrow{MA}\cdot\overrightarrow{MB} = k, AM→⋅AB→=k\overrightarrow{AM}\cdot\overrightarrow{AB} = k.
  • Tìm giá trị nhỏ nhất của tổng bình phương khoảng cách (có hoặc không có trọng số).

Khởi động

Tích vô hướng vừa "biết" độ dài (qua AB→2=AB2\overrightarrow{AB}^2 = AB^2), vừa "biết" góc vuông (tích bằng 0), lại tính toán được như đại số. Ba khả năng này biến nhiều bài hình khó, như chứng minh vuông góc, tìm quỹ tích, tìm cực trị, thành các phép khai triển quen thuộc.

01Kiến thức cần nhớ

1. Định lí côsin, nhìn bằng vectơ

Trong tam giác ABCABC: BC→=AC→−AB→\overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC} - \overrightarrow{AB}. Bình phương hai vế:

a2=AC→2−2AC→⋅AB→+AB→2=b2+c2−2bccos⁡A.a^2 = \overrightarrow{AC}^2 - 2\overrightarrow{AC}\cdot\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AB}^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A.

Đây là chứng minh thứ hai của định lí ở bài Định lí côsin, gọn và không cần xét góc nhọn hay tù.

2. Hai công thức "trung điểm"

Chứng minh công thức đầu: MA→=MI→+IA→\overrightarrow{MA} = \overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IA} và MB→=MI→+IB→=MI→−IA→\overrightarrow{MB} = \overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IB} = \overrightarrow{MI} - \overrightarrow{IA}. Nhân lại theo hằng đẳng thức "tổng nhân hiệu": MI2−IA2MI^2 - IA^2. Công thức thứ hai làm tương tự với bình phương.

3. Hình chiếu

Gọi C′C', D′D' là hình chiếu vuông góc của CC, DD lên đường thẳng ABAB. Khi đó

AB→⋅CD→=AB→⋅C′D′→.\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{C'D'}.

Lí do: CD→=CC′→+C′D′→+D′D→\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{CC'} + \overrightarrow{C'D'} + \overrightarrow{D'D}, và hai vectơ CC′→\overrightarrow{CC'}, D′D→\overrightarrow{D'D} vuông góc với AB→\overrightarrow{AB}. Hệ quả: nếu HH là hình chiếu của MM lên ABAB thì AM→⋅AB→=AH→⋅AB→\overrightarrow{AM}\cdot\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{AH}\cdot\overrightarrow{AB}.

ABCDC'D'
C', D' là hình chiếu của C, D lên AB: AB·CD = AB·C'D'.
Tương tácBổ đề hình chiếu
● Hai tích bằng nhau

Kéo C lên xuống, hoặc D lên xuống: C'D' không đổi nên tích không đổi. Kéo ngang thì C'D' đổi, tích đổi theo.

4. Tổng bình phương khoảng cách

Chứng minh: chèn II, MA2=(MI→+IA→)2=MI2+2MI→⋅IA→+IA2MA^2 = \left(\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IA}\right)^2 = MI^2 + 2\overrightarrow{MI}\cdot\overrightarrow{IA} + IA^2. Nhân với hệ số rồi cộng, các số hạng bậc nhất gom thành 2MI→⋅(αIA→+βIB→+γIC→)=02\overrightarrow{MI}\cdot\left(\alpha\overrightarrow{IA} + \beta\overrightarrow{IB} + \gamma\overrightarrow{IC}\right) = 0.

Trường hợp α=β=γ=1\alpha = \beta = \gamma = 1 (II là trọng tâm GG), và vì GA2=49ma2GA^2 = \dfrac49 m_a^2 (tương tự với BB, CC), công thức trung tuyến cho:

MA2+MB2+MC2=3MG2+a2+b2+c23.MA^2 + MB^2 + MC^2 = 3MG^2 + \frac{a^2 + b^2 + c^2}{3}.
Tương tácĐường mức của tổng bình phương
Đường mức: tròn tâm I

Kéo M: các điểm cùng giá trị nằm trên một đường tròn tâm I. Đặt hệ số để đổi tâm I; giá trị nhỏ nhất đạt tại I.

02Tóm tắt

  • MA→⋅MB→=MI2−AB24\overrightarrow{MA}\cdot\overrightarrow{MB} = MI^2 - \dfrac{AB^2}{4}; MA2+MB2=2MI2+AB22MA^2 + MB^2 = 2MI^2 + \dfrac{AB^2}{2}.
  • Vuông góc: phân tích theo cơ sở, khai triển, ra 0.
  • AM→⋅AB→=k\overrightarrow{AM}\cdot\overrightarrow{AB} = k: đường thẳng vuông góc ABAB.
  • ∑αMA2=(∑α)MI2+ha˘ˋng soˆˊ\sum\alpha MA^2 = \left(\sum\alpha\right)MI^2 + \text{hằng số}; nhỏ nhất tại II khi tổng hệ số dương.

03Mở rộng

Đường thẳng Ơ-le. Gọi OO, GG, HH là tâm đường tròn ngoại tiếp, trọng tâm, trực tâm tam giác ABCABC. Lấy điểm H′H' với OH′→=OA→+OB→+OC→\overrightarrow{OH'} = \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC}. Khi đó AH′→=OB→+OC→=2OM→\overrightarrow{AH'} = \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} = 2\overrightarrow{OM} (MM trung điểm BCBC), mà OM⊥BCOM \perp BC nên AH′⊥BCAH' \perp BC. Tương tự BH′⊥CABH' \perp CA, nên H′≡HH' \equiv H. Từ OA→+OB→+OC→=3OG→\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} = 3\overrightarrow{OG} suy ra OH→=3OG→\overrightarrow{OH} = 3\overrightarrow{OG}: ba điểm OO, GG, HH thẳng hàng.

Tâm đường tròn nội tiếp. Với II là tâm đường tròn nội tiếp, aIA→+bIB→+cIC→=0⃗a\overrightarrow{IA} + b\overrightarrow{IB} + c\overrightarrow{IC} = \vec 0. Theo mục 1 của bài Xác định điểm và tập hợp điểm, II chính là "trọng tâm có trọng số" aa, bb, cc của ba đỉnh.

Tương tácĐường thẳng Ơ-le
● O, G, H thẳng hàng (đường thẳng Ơ-le)

Kéo A, B, C: O, G, H luôn thẳng hàng và vectơ OH luôn bằng 3 lần OG. Thử tam giác đều và tam giác vuông.

Tiếp theoPhương pháp →