LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

VT · 0645 phút

Ứng dụng của tích vô hướng

Vuông góc, quỹ tích, cực trị

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đẳng thức)

Cho đoạn ABAB, trung điểm II, điểm MM bất kì. Chứng minh MA2−MB2=2 MI→⋅BA→MA^2 - MB^2 = 2\,\overrightarrow{MI}\cdot\overrightarrow{BA}.

Giải. MA2−MB2=(MA→−MB→)⋅(MA→+MB→)=BA→⋅2MI→MA^2 - MB^2 = \left(\overrightarrow{MA} - \overrightarrow{MB}\right)\cdot\left(\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB}\right) = \overrightarrow{BA}\cdot 2\overrightarrow{MI}.

Ví dụ 2 (vuông góc trong hình chữ nhật)

Hình chữ nhật ABCDABCD có AD=aAD = a, AB=a2AB = a\sqrt2; MM là trung điểm ABAB. Chứng minh AC⊥DMAC \perp DM.

ABCDM
Hình chữ nhật ABCD với AB = AD·√2, M là trung điểm AB: AC vuông góc DM.

Giải. Đặt u⃗=AB→\vec u = \overrightarrow{AB}, v⃗=AD→\vec v = \overrightarrow{AD}: u⃗2=2a2\vec u^2 = 2a^2, v⃗2=a2\vec v^2 = a^2, u⃗⋅v⃗=0\vec u\cdot\vec v = 0. Ta có AC→=u⃗+v⃗\overrightarrow{AC} = \vec u + \vec v và DM→=AM→−AD→=12u⃗−v⃗\overrightarrow{DM} = \overrightarrow{AM} - \overrightarrow{AD} = \dfrac12\vec u - \vec v. Do đó

AC→⋅DM→=12u⃗2−v⃗2+(−1+12)u⃗⋅v⃗=a2−a2+0=0.\overrightarrow{AC}\cdot\overrightarrow{DM} = \frac12\vec u^2 - \vec v^2 + \left(-1 + \frac12\right)\vec u\cdot\vec v = a^2 - a^2 + 0 = 0.
ABCD

Bước 1 / 4

Đặt : .

Ví dụ 3 (tìm chân đường cao)

Tam giác ABCABC có AB=4AB = 4, AC=6AC = 6, A=60∘A = 60^\circ. Điểm DD trên BCBC sao cho AD⊥BCAD \perp BC. Tính tỉ số BDBC\dfrac{BD}{BC}.

Giải. Đặt u⃗=AB→\vec u = \overrightarrow{AB}, v⃗=AC→\vec v = \overrightarrow{AC}: u⃗2=16\vec u^2 = 16, v⃗2=36\vec v^2 = 36, u⃗⋅v⃗=12\vec u\cdot\vec v = 12. Viết BD→=tBC→\overrightarrow{BD} = t\overrightarrow{BC}, khi đó AD→=(1−t)u⃗+tv⃗\overrightarrow{AD} = (1 - t)\vec u + t\vec v và

AD→⋅BC→=[(1−t)u⃗+tv⃗]⋅(v⃗−u⃗)=(1−t)(12−16)+t(36−12)=28t−4.\overrightarrow{AD}\cdot\overrightarrow{BC} = \left[(1 - t)\vec u + t\vec v\right]\cdot(\vec v - \vec u) = (1 - t)(12 - 16) + t(36 - 12) = 28t - 4.

Cho bằng 0: t=17t = \dfrac17. Vậy BD=17BCBD = \dfrac17 BC. (Với BC=27BC = 2\sqrt7 đã tính ở Ví dụ 3 bài Tích vô hướng, BD=277BD = \dfrac{2\sqrt7}{7}.)

Ví dụ 4 (tập hợp: đường tròn, điểm, rỗng)

Đoạn ABAB dài 66, trung điểm II. Tìm tập hợp MM thoả MA→⋅MB→=k\overrightarrow{MA}\cdot\overrightarrow{MB} = k với a) k=16k = 16; b) k=−9k = -9; c) k=−10k = -10.

Giải. MI2=k+364=k+9MI^2 = k + \dfrac{36}{4} = k + 9. a) MI2=25MI^2 = 25: đường tròn tâm II bán kính 55. b) MI2=0MI^2 = 0: chỉ có điểm II. c) MI2=−1<0MI^2 = -1 < 0: không có điểm nào.

Tương tácTập hợp MA·MB = k
Tập hợp: đường tròn tâm I
(M thuộc tập hợp)

Đổi k: đường tròn tâm I co lại thành một điểm rồi biến mất. Kéo M để kiểm chứng.

Ví dụ 5 (tập hợp: đường thẳng)

Đoạn ABAB dài 66. Tìm tập hợp MM thoả AM→⋅AB→=18\overrightarrow{AM}\cdot\overrightarrow{AB} = 18.

Giải. Gọi HH là hình chiếu của MM lên ABAB: AH→⋅AB→=18>0\overrightarrow{AH}\cdot\overrightarrow{AB} = 18 > 0 nên HH nằm trên tia ABAB và AH⋅6=18AH\cdot 6 = 18, AH=3AH = 3. Vậy HH là trung điểm ABAB, và tập hợp MM là đường thẳng qua trung điểm vuông góc với ABAB, tức đường trung trực của ABAB.

Ví dụ 6 (cực trị không trọng số)

Tam giác ABCABC có a=5a = 5, b=6b = 6, c=7c = 7. Tìm giá trị nhỏ nhất của MA2+MB2+MC2MA^2 + MB^2 + MC^2.

Giải. Giá trị nhỏ nhất là 25+36+493=1103\dfrac{25 + 36 + 49}{3} = \dfrac{110}{3}, đạt khi MM là trọng tâm.

Ví dụ 7 (cực trị có trọng số)

Cho A(1;2)A(1; 2), B(5;2)B(5; 2), C(1;6)C(1; 6). Tìm điểm MM để T=2MA2+MB2+MC2T = 2MA^2 + MB^2 + MC^2 nhỏ nhất, và tìm giá trị đó.

Giải. I=2A+B+C4=(2+5+14; 4+2+64)=(2;3)I = \dfrac{2A + B + C}{4} = \left(\dfrac{2 + 5 + 1}{4};\ \dfrac{4 + 2 + 6}{4}\right) = (2; 3). Ta có IA2=1+1=2IA^2 = 1 + 1 = 2, IB2=9+1=10IB^2 = 9 + 1 = 10, IC2=1+9=10IC^2 = 1 + 9 = 10. Do đó

T=4MI2+2⋅2+10+10=4MI2+24≥24.T = 4MI^2 + 2\cdot 2 + 10 + 10 = 4MI^2 + 24 \ge 24.

Giá trị nhỏ nhất là 2424, đạt khi M≡I(2;3)M \equiv I(2; 3).

Tiếp theoLuyện tập →