01Kiến thức cần nhớ
1. Chiều biến thiên
Nhắc lại: hàm số đồng biến trên khoảng nếu với thuộc thì (đồ thị đi lên khi sang phải); nghịch biến nếu (đồ thị đi xuống).
Viết với , .
Vì sao? Lấy và . Khi đó nên ; nhân với và cộng giữ nguyên chiều: . Vậy đồng biến trên . Với thì , suy ra : nghịch biến. Ngoài ra nên , dấu bằng khi : là giá trị nhỏ nhất. Trường hợp ngược lại.
2. Bảng biến thiên
Mũi tên đi xuống ghi hàm số nghịch biến, đi lên ghi đồng biến. Với , :
Kéo điểm x (hoặc thanh trượt x) từ trái sang phải: P chạy trên parabol, mũi tên trong bảng sáng theo, đỉnh sáng khi P ở đỉnh. Bấm “Đổi dấu a” để thấy bảng lật.
3. So sánh giá trị bằng khoảng cách tới trục
Vì :
- : điểm càng xa trục thì càng lớn.
- : điểm càng xa trục thì càng nhỏ.
Nên để so sánh và , chỉ cần so và , khỏi tính .
Kéo hai điểm x₁, x₂: điểm nào xa trục x = 1 hơn thì f lớn hơn khi a > 0, nhỏ hơn khi a < 0. Bấm “Đổi dấu a” để kiểm tra quy tắc.
4. Đọc đồ thị: dấu của , , ,
| Quan sát trên đồ thị | Kết luận |
|---|---|
| Bề lõm lên / xuống | / |
| Cắt ở trên / dưới gốc | / (qua gốc: ) |
| Đỉnh nằm bên phải () | , nghĩa là , trái dấu |
| Đỉnh nằm bên trái () | , cùng dấu |
| Đỉnh nằm trên | |
| Cắt hai điểm / tiếp xúc / không cắt | / / |
Nhìn bề lõm, điểm cắt Oy, vị trí đỉnh so với Oy và số giao điểm với Ox. Chọn dấu rồi bấm Kiểm tra; lab nói lí do từng dấu.
02Tóm tắt
| Bề lõm | lên | xuống |
| Nghịch biến | ||
| Đồng biến | ||
| Cực trị | giá trị nhỏ nhất | giá trị lớn nhất |
| Tập giá trị |
