LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HSB2 · 0330 phút

Bảng biến thiên và đọc đồ thị

Lên rồi xuống, xuống rồi lên

Cần học trướcHSB2 · 02 · Đỉnh, trục đối xứng và cách vẽ parabolHS · 04 · Hàm số đồng biến, nghịch biến

Mục tiêu

  • Nêu và lập bảng biến thiên của hàm số bậc hai theo dấu của aa; chỉ ra khoảng đồng biến, nghịch biến, giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất.
  • Tìm tập giá trị; so sánh giá trị của hàm số tại hai điểm bằng khoảng cách tới trục đối xứng.
  • Đọc dấu của aa, bb, cc, Δ\Delta từ hình dạng đồ thị.

Khởi động

Quả bóng ném lên cao: lúc đầu lên, đạt điểm cao nhất, rồi rơi xuống. Đồ thị độ cao theo thời gian là một parabol bề lõm hướng xuống; "điểm cao nhất" chính là đỉnh. Nhìn đồ thị, ta thấy ngay hàm số tăng trước đỉnh, giảm sau đỉnh. Bài này viết điều đó thành một bảng gọn gàng, đúng cho mọi hàm số bậc hai.

01Kiến thức cần nhớ

1. Chiều biến thiên

Nhắc lại: hàm số ff đồng biến trên khoảng KK nếu với x1<x2x_1<x_2 thuộc KK thì f(x1)<f(x2)f(x_1)<f(x_2) (đồ thị đi lên khi sang phải); nghịch biến nếu f(x1)>f(x2)f(x_1)>f(x_2) (đồ thị đi xuống).

Viết f(x)=a(x−h)2+kf(x) = a(x-h)^2 + k với h=−b2ah = -\dfrac{b}{2a}, k=−Δ4ak = -\dfrac{\Delta}{4a}.

Vì sao? Lấy a>0a>0 và h≤x1<x2h\le x_1<x_2. Khi đó 0≤x1−h<x2−h0\le x_1-h<x_2-h nên (x1−h)2<(x2−h)2(x_1-h)^2<(x_2-h)^2; nhân với a>0a>0 và cộng kk giữ nguyên chiều: f(x1)<f(x2)f(x_1)<f(x_2). Vậy ff đồng biến trên [h;+∞)[h;+\infty). Với x1<x2≤hx_1<x_2\le h thì 0≤h−x2<h−x10\le h-x_2<h-x_1, suy ra f(x1)>f(x2)f(x_1)>f(x_2): nghịch biến. Ngoài ra (x−h)2≥0(x-h)^2\ge0 nên f(x)≥kf(x)\ge k, dấu bằng khi x=hx=h: kk là giá trị nhỏ nhất. Trường hợp a<0a<0 ngược lại.

2. Bảng biến thiên

Mũi tên đi xuống ghi hàm số nghịch biến, đi lên ghi đồng biến. Với xI=−b2ax_I=-\dfrac b{2a}, yI=−Δ4ay_I=-\dfrac\Delta{4a}:

x−∞xI+∞y+∞↘yI↗+∞(a>0)\begin{array}{c|ccccc} x & -\infty & & x_I & & +\infty \\ \hline y & +\infty & \searrow & y_I & \nearrow & +\infty \end{array} \qquad (a>0) x−∞xI+∞y−∞↗yI↘−∞(a<0)\begin{array}{c|ccccc} x & -\infty & & x_I & & +\infty \\ \hline y & -\infty & \nearrow & y_I & \searrow & -\infty \end{array} \qquad (a<0)
Tương tácĐồ thị và bảng biến thiên đi cùng nhau
x
y
— hàm số nghịch biến

Kéo điểm x (hoặc thanh trượt x) từ trái sang phải: P chạy trên parabol, mũi tên trong bảng sáng theo, đỉnh sáng khi P ở đỉnh. Bấm “Đổi dấu a” để thấy bảng lật.

3. So sánh giá trị bằng khoảng cách tới trục

Vì f(x)=a(x−h)2+kf(x)=a(x-h)^2+k:

  • a>0a>0: điểm càng xa trục x=hx=h thì ff càng lớn.
  • a<0a<0: điểm càng xa trục thì ff càng nhỏ.

Nên để so sánh f(x1)f(x_1) và f(x2)f(x_2), chỉ cần so ∣x1−h∣\lvert x_1-h\rvert và ∣x2−h∣\lvert x_2-h\rvert, khỏi tính ff.

Tương tácSo sánh f(x₁), f(x₂) không cần tính
x₁ xa trục hơn, a > 0 nên f(x₁) lớn hơn.

Kéo hai điểm x₁, x₂: điểm nào xa trục x = 1 hơn thì f lớn hơn khi a > 0, nhỏ hơn khi a < 0. Bấm “Đổi dấu a” để kiểm tra quy tắc.

4. Đọc đồ thị: dấu của aa, bb, cc, Δ\Delta

Quan sát trên đồ thịKết luận
Bề lõm lên / xuốnga>0a>0 / a<0a<0
Cắt OyOy ở trên / dưới gốcc>0c>0 / c<0c<0 (qua gốc: c=0c=0)
Đỉnh nằm bên phải OyOy (xI>0x_I>0)−b2a>0-\dfrac b{2a}>0, nghĩa là aa, bb trái dấu
Đỉnh nằm bên trái OyOy (xI<0x_I<0)aa, bb cùng dấu
Đỉnh nằm trên OyOyb=0b=0
Cắt OxOx hai điểm / tiếp xúc / không cắtΔ>0\Delta>0 / Δ=0\Delta=0 / Δ<0\Delta<0
Tương tácĐọc dấu a, b, c, Δ từ đồ thị

Nhìn bề lõm, điểm cắt Oy, vị trí đỉnh so với Oy và số giao điểm với Ox. Chọn dấu rồi bấm Kiểm tra; lab nói lí do từng dấu.

02Tóm tắt

a>0a>0a<0a<0
Bề lõmlênxuống
Nghịch biến(−∞;xI)(-\infty;x_I)(xI;+∞)(x_I;+\infty)
Đồng biến(xI;+∞)(x_I;+\infty)(−∞;xI)(-\infty;x_I)
Cực trịgiá trị nhỏ nhất yIy_Igiá trị lớn nhất yIy_I
Tập giá trị[yI;+∞)[y_I;+\infty)(−∞;yI](-\infty;y_I]
Tiếp theoPhương pháp →