LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BPT · 0230 phút

Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Vẽ bờ, thử điểm

Cần học trướcBPT · 01 · Bất phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm

Mục tiêu

  • Hiểu vì sao tập nghiệm của ax+by≤cax + by \le c là một nửa mặt phẳng, và biết bờ có thuộc miền nghiệm hay không.
  • Biểu diễn miền nghiệm trên mặt phẳng toạ độ bằng quy trình "vẽ bờ, thử điểm".
  • Đọc ngược: từ một nửa mặt phẳng đã vẽ, viết bất phương trình tương ứng.

Khởi động

Trên bản đồ có một con đường thẳng. Mọi điểm ở một bên đường thì "xa sông hơn đường", mọi điểm ở bên kia thì "gần sông hơn". Con đường là ranh giới: đi qua nó thì tính chất đổi. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn cũng vậy: đường thẳng ax+by=cax + by = c là ranh giới, hai bên là hai miền, một miền gồm các cặp (x; y)(x;\,y) làm ax+by<cax + by < c, miền kia làm ax+by>cax + by > c.

01Kiến thức cần nhớ

1. Bờ và hai nửa mặt phẳng

Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, mỗi cặp (x0; y0)(x_0;\,y_0) là toạ độ của một điểm M(x0; y0)M(x_0;\,y_0). Vì vậy ta vẽ tập nghiệm của bất phương trình thành một tập hợp điểm, gọi là miền nghiệm.

Vì sao hai điểm cùng một nửa mặt phẳng thì cho cùng dấu? Giả sử b>0b > 0 (trường hợp b<0b < 0 làm tương tự; b=0b = 0 thì dd là đường thẳng đứng, xem mục 3). Giữ nguyên x0x_0 và cho điểm đi lên: yy tăng thì ax0+by−cax_0 + by - c tăng, vì b>0b > 0. Nó bằng 00 đúng một lần, tại điểm của dd có hoành độ x0x_0. Dưới điểm đó giá trị âm, trên điểm đó giá trị dương. Vậy phía trên dd là miền dương, phía dưới là miền âm; hai điểm cùng phía đều cùng dấu. (Để đổi dấu phải đi qua đúng đường dd.)

Tương tácBờ và miền
● M thuộc miền nghiệm

Kéo A, B để đổi bờ, kéo M qua bờ và xem P(M) đổi dấu. Bật vectơ (a; b): nó luôn chỉ về phía miền P > 0. Đưa bờ qua gốc rồi đặt M = O để thấy vì sao không thử gốc.

2. Miền nghiệm là nửa mặt phẳng, bờ có thuộc hay không

Nét liền/nét đứt cho biết các điểm trên đường thẳng có được tính hay không. Quy ước tô màu: có sách tô (hoặc để sáng) miền nghiệm, có sách gạch bỏ phần không phải nghiệm. Trong chương này ta tô nhạt miền nghiệm; khi đọc đề hay sách khác, nhớ xem họ quy ước thế nào.

3. Quy trình vẽ miền nghiệm

  1. Vẽ bờ d ⁣:ax+by=cd\colon ax + by = c: tìm hai điểm của dd (thường là giao với hai trục toạ độ) rồi nối. Nét liền hay nét đứt tuỳ dấu.
  2. Chọn một điểm thử M0M_0 không nằm trên dd. Nếu dd không đi qua gốc, chọn O(0; 0)O(0;\,0) (tính nhanh nhất). Nếu dd đi qua gốc, chọn điểm khác như (1; 0)(1;\,0) hoặc (0; 1)(0;\,1).
  3. Thay toạ độ M0M_0 vào bất phương trình. Nếu đúng: miền nghiệm là nửa mặt phẳng chứa M0M_0. Nếu sai: nửa mặt phẳng không chứa M0M_0.
  4. Tô miền, ghi tên bất phương trình lên miền.

Hai trường hợp đặc biệt của bờ:

  • x=px = p là đường thẳng song song trục OyOy (đứng), đi qua điểm (p; 0)(p;\,0). x≥px \ge p là nửa mặt phẳng bên phải, x≤px \le p bên trái.
  • y=qy = q là đường thẳng song song trục OxOx (nằm ngang), đi qua (0; q)(0;\,q). y≥qy \ge q là nửa mặt phẳng phía trên, y≤qy \le q phía dưới.

02Tóm tắt

DấuBờMiền nghiệm
≤\le, ≥\genét liềnnửa mặt phẳng kể bờ
<<, >>nét đứtnửa mặt phẳng không kể bờ
  • Bốn bước: vẽ bờ, thử điểm không thuộc bờ, chọn nửa mặt phẳng, tô.
  • Bờ đi qua gốc: thử (1; 0)(1;\,0) hoặc (0; 1)(0;\,1).
  • x=px = p: đường thẳng đứng; y=qy = q: đường nằm ngang.
  • Đọc ngược: tìm phương trình bờ, thử một điểm trong miền để chọn chiều.

03Mở rộng

Vì sao miền nằm về phía vectơ (a; b)(a;\,b). Với d ⁣:ax+by=cd\colon ax + by = c, vectơ n⃗=(a; b)\vec n = (a;\,b) vuông góc với dd và chỉ hướng làm vế trái ax+byax + by tăng. Nên miền ax+by>cax + by > c là phía mà mũi tên n⃗\vec n hướng tới, còn ax+by<cax + by < c là phía ngược lại. Biết điều này, ta có thể chọn miền mà không cần thử điểm: ví dụ x−2y<4x - 2y < 4 có n⃗=(1; −2)\vec n = (1;\,-2) chỉ xuống dưới-phải, nên miền "<<" là phía trên-trái, chứa OO (khớp với ví dụ 1).

Tiếp theoPhương pháp →