LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

BPT · 0230 phút

Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Vẽ bờ, thử điểm

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (miền chứa gốc, nét đứt)

Biểu diễn miền nghiệm của x−2y<4x - 2y < 4.

Giải. Bờ d ⁣:x−2y=4d\colon x - 2y = 4 đi qua (4; 0)(4;\,0) (cho y=0y = 0) và (0; −2)(0;\,-2) (cho x=0x = 0), vẽ nét đứt vì dấu "<<". Thử O(0; 0)O(0;\,0): 0<40 < 4 đúng. Vậy miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ dd chứa gốc OO, không kể bờ.

(4; 0)(0; −2)O: 0 < 4 đúngx − 2y < 4không kể bờ−5−4−3−2−11234567−4−3−2−11234Oxy
Miền nghiệm của x − 2y < 4: nửa mặt phẳng chứa gốc O, bờ nét đứt nên không kể các điểm trên bờ.
O−5−4−3−2−11234567−4−3−2−11234Oxy

Bước 1 / 4

Cần biểu diễn miền nghiệm của . Làm theo bốn bước: vẽ bờ, chọn điểm thử, thay vào, tô miền.

Ví dụ 2 (nét liền)

Biểu diễn miền nghiệm của 3x+2y≥63x + 2y \ge 6.

Giải. Bờ 3x+2y=63x + 2y = 6 qua (2; 0)(2;\,0) và (0; 3)(0;\,3), nét liền. Thử OO: 0≥60 \ge 6 sai. Vậy miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ dd không chứa gốc (phía trên-phải), kể cả bờ. Kiểm tra: điểm (2; 2)(2;\,2) trong miền: 6+4=10≥66 + 4 = 10 \ge 6 đúng.

Ví dụ 3 (bờ đi qua gốc)

Biểu diễn miền nghiệm của y≤2xy \le 2x.

Giải. Bờ y=2xy = 2x đi qua OO và (1; 2)(1;\,2), nét liền. Không thể thử OO (nằm trên bờ). Thử (1; 0)(1;\,0): 0≤20 \le 2 đúng. Miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ dd chứa (1; 0)(1;\,0), tức phía dưới-phải đường thẳng, kể cả bờ.

Nhận xét: nếu viết lại 2x−y≥02x - y \ge 0 rồi thử OO thì 0≥00 \ge 0 đúng, nhưng OO nằm trên bờ nên không cho biết phía nào. Đây là lỗi hay gặp ở các bờ đi qua gốc.

O−4−3−2−112345−4−3−2−112345Oxy

Bước 1 / 5

Miền nghiệm của . Bờ đi qua gốc .

Ví dụ 4 (đường thẳng đứng và nằm ngang)

Biểu diễn miền nghiệm của x≥−1x \ge -1 và của y<3y < 3.

Giải. x≥−1x \ge -1: bờ là đường thẳng đứng x=−1x = -1 (nét liền), thử OO: 0≥−10 \ge -1 đúng, nên lấy nửa mặt phẳng chứa OO, tức bên phải bờ. y<3y < 3: bờ là đường nằm ngang y=3y = 3 (nét đứt), thử OO: 0<30 < 3 đúng, lấy phần phía dưới bờ.

Ví dụ 5 (hệ số âm, kiểm bằng cách chia)

Biểu diễn miền nghiệm của −x+3y>6-x + 3y > 6 và kiểm lại bằng cách rút yy.

Giải. Bờ −x+3y=6-x + 3y = 6 qua (−6; 0)(-6;\,0) và (0; 2)(0;\,2), nét đứt. Thử OO: 0>60 > 6 sai, nên lấy phần không chứa OO. Kiểm: 3y>x+6  ⟺  y>x+633y > x + 6 \iff y > \dfrac{x+6}{3}, tức các điểm nằm phía trên bờ. Điểm OO (y=0y = 0, bờ ở y=2y = 2) nằm dưới bờ: đúng là không thuộc miền nghiệm.

Ví dụ 6 (đọc ngược từ hình)

Nửa mặt phẳng tô nhạt có bờ nét liền đi qua (2; 0)(2;\,0) và (0; 3)(0;\,3), chứa gốc OO. Viết bất phương trình tương ứng.

Giải. Bờ: x2+y3=1\dfrac x2 + \dfrac y3 = 1, nhân 66 được 3x+2y=63x + 2y = 6. Nét liền nên có dấu "==". Thử gốc, nằm trong miền: 3⋅0+2⋅0=0<63\cdot 0 + 2\cdot 0 = 0 < 6. Vậy bất phương trình là 3x+2y≤63x + 2y \le 6. (Hình cho thấy nó đối xứng với ví dụ 2: cùng bờ, miền ngược phía.)

(2; 0)(0; 3)O−3−2−1123456−3−2−112345Oxy

Bước 1 / 4

Cho hình: nửa mặt phẳng tô nhạt, bờ nét liền qua và , chứa gốc . Cần viết bất phương trình.
Tiếp theoLuyện tập →