LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TTB2 · 0945 phút

Cô lập tham số trên một đoạn và hệ bất phương trình có tham số

Cực trị trên một đoạn

Cần học trướcTTB2 · 07 · Tham số m để bất phương trình bậc hai nghiệm đúng với mọi xTTB2 · 03 · Bất phương trình bậc hai một ẩnHSB2 · 05 · Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm bậc hai trên một đoạn

Mục tiêu

  • Phân biệt "nghiệm đúng với mọi xx thuộc một đoạn" và "có nghiệm trên đoạn đó", và đổi chúng thành bài toán giá trị lớn nhất, nhỏ nhất.
  • Cô lập tham số mm để đưa bài toán về so sánh mm với g(x)g(x), rồi tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của gg trên đoạn.
  • Phân biệt đoạn đóng và khoảng mở khi giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất không đạt được.
  • Tìm tham số để một hệ bất phương trình bậc hai có nghiệm bằng cách chia trường hợp theo vị trí các nghiệm.

Khởi động

Ở bài 7, "với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}" là yêu cầu mạnh: cả đường thẳng thực. Nhưng bài toán thực tế thường chỉ quan tâm một đoạn, ví dụ x∈[0;1]x \in [0; 1] là thời gian hay tỉ lệ. Xét x2−2x+m≤0x^2 - 2x + m \le 0 chỉ trên [0;1][0; 1]. Dùng Δ\Delta như bài 7 là quá mạnh (vì ta không cần đúng ngoài đoạn). Cách tốt hơn: tách mm ra một vế, được m≤2x−x2m \le 2x - x^2, rồi hỏi mm nhỏ hơn hay bằng mọi giá trị của vế phải trên đoạn, tức nhỏ hơn hay bằng giá trị nhỏ nhất của nó. Khi mm đã đứng một mình, bài toán trở thành bài tìm cực trị của một hàm bậc hai trên một đoạn.

1234-112345Oy = m[1; 3]

01Kiến thức cần nhớ

1. Cô lập tham số

Khi tham số mm xuất hiện bậc nhất trong bất phương trình (chẳng hạn mm chỉ có ở hạng tử mm, hoặc m⋅h(x)m \cdot h(x) với h(x)h(x) có dấu cố định trên đoạn), ta chuyển về dạng

m≥g(x)hoặcm≤g(x),m \ge g(x) \quad \text{hoặc} \quad m \le g(x),

trong đó g(x)g(x) không chứa mm. Nếu chia cho h(x)h(x), nhớ xét dấu h(x)h(x) trên đoạn: h>0h > 0 giữ chiều, h<0h < 0 đổi chiều, h=0h = 0 phải xét riêng.

2. Bảng chuyển đổi (quan trọng nhất của bài)

Cho DD là đoạn (hoặc khoảng) của xx và gg xác định trên DD.

Yêu cầuĐiều kiện trên mm
m≥g(x)m \ge g(x) với mọi x∈Dx \in Dm≥max⁡Dgm \ge \max_D g
m≤g(x)m \le g(x) với mọi x∈Dx \in Dm≤min⁡Dgm \le \min_D g
m≥g(x)m \ge g(x) có nghiệm x∈Dx \in Dm≥min⁡Dgm \ge \min_D g
m≤g(x)m \le g(x) có nghiệm x∈Dx \in Dm≤max⁡Dgm \le \max_D g

Mẹo nhớ: "với mọi" đòi hỏi mm thắng mọi giá trị nên so với giá trị khó nhất (lớn nhất khi m≥gm \ge g, nhỏ nhất khi m≤gm \le g). "Có nghiệm" chỉ cần thắng một giá trị nên so với giá trị dễ nhất.

Với dấu ngặt, các điều kiện này đổi thành dấu ngặt chỉ khi giá trị lớn nhất/nhỏ nhất đạt được tại một điểm của DD (xem mục 4).

3. Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm bậc hai trên đoạn

Cho g(x)=px2+qx+rg(x) = px^2 + qx + r (p≠0)(p \ne 0) trên đoạn [u;v][u; v]. Đỉnh parabol ở x0=−q2px_0 = -\dfrac{q}{2p}.

  • Nếu x0∉[u;v]x_0 \notin [u; v]: gg đơn điệu trên đoạn, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất ở hai đầu mút g(u)g(u), g(v)g(v).
  • Nếu x0∈[u;v]x_0 \in [u; v]: một trong hai cực trị là g(x0)g(x_0) (lớn nhất khi p<0p < 0, nhỏ nhất khi p>0p > 0), cực trị kia ở một đầu mút; so sánh g(u)g(u) và g(v)g(v).

Tóm lại: so sánh gg tại hai đầu mút và tại đỉnh (nếu đỉnh thuộc đoạn). (Chi tiết về đỉnh và bảng biến thiên có ở chương Hàm số bậc hai.)

Tương tácĐường ngang y = m cắt đồ thị g(x)
SAI với mọi x ∈ D
CÓ nghiệm x ∈ D

Kéo chấm cyan bên phải (hoặc thanh m): phần đoạn D mà m so với g(x) thoả được tô đậm trên Ox. «Với mọi» đúng khi D được tô kín; «có nghiệm» đúng khi tô được ít nhất một điểm. Chuyển đoạn đóng sang khoảng mở ở Ví dụ 2 và để ý m = 3: chỉ khác nhau đúng một giá trị. Đổi dấu m ≤, <, ≥, > để thử cả bốn dòng của bảng chuyển đổi.

4. Đoạn đóng và khoảng mở

Nếu D=[u;v]D = [u; v] (đoạn đóng) thì max⁡\max, min⁡\min của hàm liên tục bậc hai luôn tồn tại và đạt được. Nếu D=(u;v)D = (u; v) (khoảng mở) mà giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất chỉ đạt ở đầu mút (không thuộc DD), thì giá trị đó chỉ là cận (không đạt), và dấu ngặt/không ngặt thay đổi. Ví dụ ở Ví dụ 2 dưới đây.

5. Hệ bất phương trình có tham số: chia trường hợp theo vị trí các nghiệm

Với hệ có một bất phương trình không chứa mm (cho tập S1S_1) và một bất phương trình chứa mm (cho tập S2(m)S_2(m)), hệ có nghiệm   ⟺  S1∩S2(m)≠∅\iff S_1 \cap S_2(m) \ne \varnothing. Nếu S2S_2 là bất phương trình bậc hai có nghiệm phụ thuộc mm như (x−1)(x−m)(x - 1)(x - m), hãy chia trường hợp theo thứ tự hai nghiệm (m<1m < 1, m=1m = 1, m>1m > 1), vẽ trục số và xem phần chung.

Tương tácHệ có tham số: S₁ ∩ S₂(m)
Hệ có nghiệm

Kéo m qua 1 và qua 2. Với m < 1 hoặc m = 1: giao là (1; 2]. Với 1 < m < 2: giao là (m; 2]. Từ m = 2 trở đi, giao rỗng. Hợp ba trường hợp: m < 2.

02Tóm tắt

  • Cô lập mm: m≥g(x)m \ge g(x) hoặc m≤g(x)m \le g(x); chú ý dấu khi chia.
  • Với mọi x∈Dx \in D: m≥max⁡gm \ge \max g hoặc m≤min⁡gm \le \min g. Có nghiệm: m≥min⁡gm \ge \min g hoặc m≤max⁡gm \le \max g.
  • max⁡\max, min⁡\min của hàm bậc hai trên đoạn: so sánh hai đầu mút và đỉnh nếu đỉnh thuộc đoạn. Khoảng mở: kiểm riêng giá trị biên.
  • Hệ có tham số: giải phần không chứa mm, chia trường hợp theo thứ tự các nghiệm chứa mm, lấy hợp các mm thoả.

03Mở rộng

Vì sao không dùng Δ\Delta như bài 7? Điều kiện Δ<0\Delta < 0 bảo đảm f(x)>0f(x) > 0 trên toàn R\mathbb{R}, điều kiện này đủ nhưng không cần cho một đoạn. Ví dụ x2−2x+m≤0x^2 - 2x + m \le 0 trên [0;1][0; 1] chỉ cần m≤0m \le 0; còn "với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}" thì bất phương trình này không bao giờ thoả với bất kì mm nào (vì a=1>0a = 1 > 0, f→+∞f \to +\infty). Cô lập tham số phản ánh đúng miền cần xét.

Tiếp theoPhương pháp →