LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TTB2 · 0945 phút

Cô lập tham số trên một đoạn và hệ bất phương trình có tham số

Cực trị trên một đoạn

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đúng với mọi xx trên đoạn đóng, và có nghiệm trên đoạn)

Cho x2−2x+m≤0x^2 - 2x + m \le 0. (a) Tìm mm để bất phương trình nghiệm đúng với mọi x∈[0;1]x \in [0; 1]. (b) Tìm mm để nó có nghiệm trong [0;1][0; 1].

Giải. Cô lập: m≤2x−x2=:g(x)m \le 2x - x^2 =: g(x). Hàm g(x)=−x2+2xg(x) = -x^2 + 2x có đỉnh tại x=1x = 1 (thuộc đoạn, ngay đầu mút phải). Trên [0;1][0; 1], gg đồng biến: g(0)=0g(0) = 0, g(1)=1g(1) = 1. Vậy min⁡g=0\min g = 0, max⁡g=1\max g = 1.

(a) "Với mọi xx": m≤min⁡g=0m \le \min g = 0. Đáp số m≤0m \le 0. Kiểm: m=0m = 0 cho x2−2x=x(x−2)≤0x^2 - 2x = x(x - 2) \le 0 trên [0;1][0; 1] ✓. m=0,5m = 0{,}5: tại x=0x = 0 cho 0,5≤00{,}5 \le 0 sai ✓.

(b) "Có nghiệm": m≤max⁡g=1m \le \max g = 1. Kiểm: m=1m = 1 thì x=1x = 1 cho 1−2+1=0≤01 - 2 + 1 = 0 \le 0 ✓.

Ví dụ 2 (đoạn đóng và khoảng mở)

Cho x2−4x+m<0x^2 - 4x + m < 0. (a) Tìm mm để nghiệm đúng với mọi x∈[1;3]x \in [1; 3]. (b) Tìm mm để nghiệm đúng với mọi x∈(1;3)x \in (1; 3).

Giải. Cô lập: m<4x−x2=:g(x)m < 4x - x^2 =: g(x). Đỉnh tại x=2∈[1;3]x = 2 \in [1; 3], g(2)=4g(2) = 4 là giá trị lớn nhất; g(1)=g(3)=3g(1) = g(3) = 3.

(a) Đoạn đóng [1;3][1; 3]: min⁡g=3\min g = 3 đạt được (tại x=1x = 1 và x=3x = 3). Cần m<g(x)m < g(x) với mọi x∈[1;3]x \in [1; 3], nên m<3m < 3. Với m=3m = 3, tại x=1x = 1: 1−4+3=0≮01 - 4 + 3 = 0 \not< 0, không thoả. Đáp số m<3m < 3.

(b) Khoảng mở (1;3)(1; 3): g(x)>3g(x) > 3 với mọi x∈(1;3)x \in (1; 3) nhưng gg tiến tới 33 mà không đạt 33 (vì 11, 33 không thuộc khoảng). Với m=3m = 3 thì x2−4x+3=(x−1)(x−3)<0x^2 - 4x + 3 = (x - 1)(x - 3) < 0 đúng trên (1;3)(1; 3) ✓. Với m>3m > 3 thì chọn xx gần 11 làm g(x)<mg(x) < m, không thoả. Đáp số m≤3m \le 3.

Hai câu cùng bất phương trình nhưng đáp số khác nhau ở đúng một điểm m=3m = 3: đó là lí do phải xem đầu mút có thuộc DD hay không.

12341234Ođỉnh (2; 4)

Bước 1 / 4

Cô lập : . Đỉnh của ở , lớn nhất; .

Ví dụ 3 (đỉnh nằm trong đoạn)

Cho x2−6x+m≤0x^2 - 6x + m \le 0. (a) Tìm mm để nghiệm đúng với mọi x∈[0;4]x \in [0; 4]. (b) Tìm mm để có nghiệm x∈[0;4]x \in [0; 4].

Giải. Cô lập: m≤6x−x2=:g(x)m \le 6x - x^2 =: g(x). Đỉnh x=3∈[0;4]x = 3 \in [0; 4], g(3)=9g(3) = 9 lớn nhất. g(0)=0g(0) = 0, g(4)=8g(4) = 8 nên min⁡g=0\min g = 0 (tại x=0x = 0), max⁡g=9\max g = 9.

(a) m≤min⁡g=0m \le \min g = 0.

(b) m≤max⁡g=9m \le \max g = 9. Kiểm: m=9m = 9 cho x=3x = 3: 9−18+9=0≤09 - 18 + 9 = 0 \le 0 ✓.

Ví dụ 4 (chia cho biểu thức dương)

Tìm mm để x2+mx+4≥0x^2 + mx + 4 \ge 0 với mọi x∈[1;4]x \in [1; 4].

Giải. Trên [1;4][1; 4], x>0x > 0. Chia cho xx (giữ chiều): x+m+4x≥0x + m + \dfrac{4}{x} \ge 0, tức −m≤x+4x-m \le x + \dfrac4x. Hàm g(x)=x+4xg(x) = x + \dfrac{4}{x} trên [1;4][1; 4] có g(1)=5g(1) = 5, g(2)=4g(2) = 4, g(4)=5g(4) = 5. Vì x+4x≥4x + \dfrac4x \ge 4 (tương đương (x−2)2≥0(x-2)^2 \ge 0, nhân x>0x>0) với dấu "=" tại x=2x = 2 nên min⁡g=4\min g = 4. Vậy −m≤4-m \le 4, tức m≥−4m \ge -4. Kiểm: m=−4m = -4 cho x2−4x+4=(x−2)2≥0x^2 - 4x + 4 = (x - 2)^2 \ge 0 ✓.

(Hàm x+4xx + \dfrac4x không phải bậc hai; ta tìm min bằng bất đẳng thức (x−2)2≥0(x - 2)^2 \ge 0 cho x>0x > 0.)

Ví dụ 5 (hệ có nghiệm, chia trường hợp)

Tìm mm để hệ {x2−3x+2≤0x2−(m+1)x+m>0\begin{cases} x^2 - 3x + 2 \le 0 \\ x^2 - (m + 1)x + m > 0 \end{cases} có nghiệm.

Giải. Bất phương trình đầu: nghiệm 11, 22 nên S1=[1;2]S_1 = [1; 2]. Bất phương trình hai: x2−(m+1)x+m=(x−1)(x−m)>0x^2 - (m + 1)x + m = (x - 1)(x - m) > 0.

  • m>1m > 1: S2=(−∞;1)∪(m;+∞)S_2 = (-\infty; 1) \cup (m; +\infty). Giao với [1;2][1; 2] là (m;2](m; 2], khác rỗng khi m<2m < 2. Vậy 1<m<21 < m < 2 thoả.
  • m=1m = 1: (x−1)2>0(x - 1)^2 > 0, S2=R∖{1}S_2 = \mathbb{R} \setminus \{1\}. Giao với [1;2][1; 2] là (1;2](1; 2], khác rỗng. Nhận.
  • m<1m < 1: S2=(−∞;m)∪(1;+∞)S_2 = (-\infty; m) \cup (1; +\infty). Giao với [1;2][1; 2] là (1;2](1; 2], khác rỗng. Nhận.

Hợp: m<2m < 2, tức m∈(−∞;2)m \in (-\infty; 2). Kiểm: m=2m = 2 cho S2=(−∞;1)∪(2;+∞)S_2 = (-\infty; 1) \cup (2; +\infty), giao với [1;2][1; 2] là rỗng ✓ (loại).

Ví dụ 6 (hệ đúng với mọi xx trong một đoạn)

Với hệ ở Ví dụ 5, tìm mm để bất phương trình thứ hai nghiệm đúng với mọi x∈[1;2]x \in [1; 2] nếu đổi thành không ngặt: x2−(m+1)x+m≥0x^2 - (m + 1)x + m \ge 0.

Giải. (x−1)(x−m)≥0(x - 1)(x - m) \ge 0 với mọi x∈[1;2]x \in [1; 2]. Tại x=1x = 1 luôn bằng 00 nên thoả. Với x∈(1;2]x \in (1; 2]: x−1>0x - 1 > 0 nên cần x−m≥0x - m \ge 0, tức m≤xm \le x với mọi x∈(1;2]x \in (1; 2]. Giá trị xx gần 11 tuỳ ý, nên m≤1m \le 1 (với m=1m = 1 thì x−1>0x - 1 > 0 thoả). Đáp số m≤1m \le 1.

Tiếp theoLuyện tập →