01Kiến thức cần nhớ
Cho hai số thực . Ta có các tập con của sau (gọi chung là khoảng, đoạn, nửa khoảng; , gọi là đầu mút).
1. Các tập có giới hạn
| Kí hiệu | Tên gọi | Tập hợp | Đầu mút thuộc tập? |
|---|---|---|---|
| Khoảng | Cả hai đều không | ||
| Đoạn | Cả hai đều có | ||
| Nửa khoảng | có, không | ||
| Nửa khoảng | không, có |
2. Các tập không giới hạn
Kí hiệu (dương vô cực) và (âm vô cực) không phải là số; chúng chỉ cho biết tập kéo dài mãi về phía đó, nên khi viết luôn dùng ngoặc tròn ở phía vô cực.
| Kí hiệu | Tập hợp |
|---|---|
3. Biểu diễn trên trục số
Vẽ trục số, đánh dấu các đầu mút, tô đậm (hoặc gạch chéo) phần thuộc tập.
- Đầu mút thuộc tập: dùng chấm đặc (hoặc ngoặc vuông , ).
- Đầu mút không thuộc tập: dùng chấm rỗng (hoặc ngoặc tròn , ).
- Phần tô nối hai đầu mút; với tập không giới hạn, phần tô kéo dài ra mép trục và có mũi tên.
Kéo a và b, bấm đổi thuộc hoặc không thuộc cho từng đầu mút, rồi bật −∞ hay +∞. Quan sát bốn dòng bên dưới đổi cùng lúc: kí hiệu, bất đẳng thức, tập hợp và tên gọi.
4. Số vô tỉ và các tập con của
Tập các số vô tỉ viết là (các số thực không hữu tỉ). Mỗi khoảng chứa vô số số hữu tỉ lẫn vô tỉ, nên giữa hai số thực khác nhau luôn còn nhiều số khác.
5. Đọc bất phương trình thành khoảng
Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn xong, ta ghi tập nghiệm bằng kí hiệu khoảng:
- thì tập nghiệm ;
- thì tập nghiệm ;
- thì tập nghiệm .
02Tóm tắt
| Tập | Kí hiệu | Điều kiện |
|---|---|---|
| Khoảng | ||
| Đoạn | ||
| Nửa khoảng | , | ; |
| Nửa đường thẳng | , , , | , , , |
| Toàn bộ |
Trục số: chấm đặc = thuộc, chấm rỗng = không thuộc.
03Mở rộng
Giá trị tuyệt đối và khoảng. Với : , tức (các điểm cách không quá thì viết và được đoạn ). Chẳng hạn . Bất phương trình cho hai khoảng .
