LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

VT · 0235 phút

Tổng và hiệu của hai vectơ

Nối đuôi và hình bình hành

Cần học trướcVT · 01 · Các khái niệm mở đầu về vectơ

Mục tiêu

  • Cộng hai vectơ bằng quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành; trừ hai vectơ bằng quy tắc hiệu.
  • Rút gọn biểu thức vectơ và chứng minh đẳng thức vectơ.
  • Tính độ dài của tổng, hiệu; tìm hợp lực của hai lực.

Khởi động

Một con thuyền được động cơ đẩy đi về phía Bắc, trong khi dòng nước kéo nó trôi về phía Đông. Thực tế thuyền đi theo hướng nào, nhanh bao nhiêu? Ta không thể cộng hai con số vận tốc với nhau, vì chúng có hướng khác nhau. Phép cộng vectơ được tạo ra để trả lời những câu hỏi như vậy.

01Kiến thức cần nhớ

1. Tổng hai vectơ

Muốn cộng a⃗\vec a và b⃗\vec b: lấy điểm AA tuỳ ý, đặt AB→=a⃗\overrightarrow{AB} = \vec a, rồi tiếp nối từ điểm cuối BB đặt BC→=b⃗\overrightarrow{BC} = \vec b. Vectơ AC→\overrightarrow{AC} là tổng a⃗+b⃗\vec a + \vec b (kết quả không phụ thuộc cách chọn AA).

ABCABCD
Trái: quy tắc ba điểm AB + BC = AC. Phải: quy tắc hình bình hành AB + AD = AC.

Tính chất: giao hoán a⃗+b⃗=b⃗+a⃗\vec a + \vec b = \vec b + \vec a; kết hợp (a⃗+b⃗)+c⃗=a⃗+(b⃗+c⃗)(\vec a + \vec b) + \vec c = \vec a + (\vec b + \vec c); a⃗+0⃗=a⃗\vec a + \vec 0 = \vec a.

Quy tắc ba điểm mở rộng cho chuỗi nhiều điểm: AB→+BC→+CD→+DE→=AE→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{DE} = \overrightarrow{AE} (các điểm "nối đuôi").

Tương tácChuỗi vectơ nối đuôi
○ Chuỗi khép kín: tổng bằng vectơ-không

Kéo B, C, D, E: tổng luôn là vectơ từ A đến E. Bấm “Khép kín” để đưa E về A và thấy tổng bằng vectơ-không.

2. Hiệu hai vectơ

Vectơ đối của b⃗\vec b là −b⃗-\vec b, và b⃗+(−b⃗)=0⃗\vec b + (-\vec b) = \vec 0. Hiệu được định nghĩa: a⃗−b⃗=a⃗+(−b⃗)\vec a - \vec b = \vec a + (-\vec b).

3. Trung điểm và trọng tâm

  • II là trung điểm của đoạn ABAB   ⟺  IA→+IB→=0⃗\iff \overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} = \vec 0.
  • GG là trọng tâm tam giác ABCABC   ⟺  GA→+GB→+GC→=0⃗\iff \overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \vec 0.

Lí do cho trọng tâm: gọi MM là trung điểm BCBC, DD là điểm đối xứng với GG qua MM. Khi đó GBDCGBDC là hình bình hành nên GB→+GC→=GD→\overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \overrightarrow{GD}. Vì AG=2GM=GDAG = 2GM = GD và AA, DD nằm hai phía của GG trên đường thẳng AMAM, ta có GD→=−GA→\overrightarrow{GD} = -\overrightarrow{GA}.

ABCMGD
G là trọng tâm, D đối xứng với G qua M: GBDC là hình bình hành.

4. Ứng dụng: hợp lực

Nhiều lực cùng tác động lên một vật tương đương với một lực duy nhất là tổng của chúng (hợp lực). Vật đứng cân bằng khi tổng các lực bằng 0⃗\vec 0.

Tương tácHợp lực và độ dài của tổng
|a + b| < |a| + |b|

Kéo đầu mút của a và b. Chỉ khi cùng hướng thì |a + b| mới bằng |a| + |b|.

Tương tácBa lực cân bằng
○ Cân bằng: tổng bằng vectơ-không

Kéo ba đầu mút sao cho tổng bằng vectơ-không; thử nút đặt F₃ rồi kéo F₁ và để ý F₃ phải đổi theo thế nào.

02Tóm tắt

Quy tắcCông thức
Ba điểmAB→+BC→=AC→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC}
Hình bình hành ABCDABCDAB→+AD→=AC→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC}
HiệuOB→−OA→=AB→\overrightarrow{OB} - \overrightarrow{OA} = \overrightarrow{AB}
Trung điểm II của ABABIA→+IB→=0⃗\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} = \vec 0
Trọng tâm GGGA→+GB→+GC→=0⃗\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \vec 0
Hợp lực, góc θ\thetaF2=F12+F22+2F1F2cos⁡θF^2 = F_1^2 + F_2^2 + 2F_1F_2\cos\theta
Tiếp theoPhương pháp →