01Kiến thức cần nhớ
1. Tổng hai vectơ
Muốn cộng và : lấy điểm tuỳ ý, đặt , rồi tiếp nối từ điểm cuối đặt . Vectơ là tổng (kết quả không phụ thuộc cách chọn ).
Tính chất: giao hoán ; kết hợp ; .
Quy tắc ba điểm mở rộng cho chuỗi nhiều điểm: (các điểm "nối đuôi").
Kéo B, C, D, E: tổng luôn là vectơ từ A đến E. Bấm “Khép kín” để đưa E về A và thấy tổng bằng vectơ-không.
2. Hiệu hai vectơ
Vectơ đối của là , và . Hiệu được định nghĩa: .
3. Trung điểm và trọng tâm
- là trung điểm của đoạn .
- là trọng tâm tam giác .
Lí do cho trọng tâm: gọi là trung điểm , là điểm đối xứng với qua . Khi đó là hình bình hành nên . Vì và , nằm hai phía của trên đường thẳng , ta có .
4. Ứng dụng: hợp lực
Nhiều lực cùng tác động lên một vật tương đương với một lực duy nhất là tổng của chúng (hợp lực). Vật đứng cân bằng khi tổng các lực bằng .
Kéo đầu mút của a và b. Chỉ khi cùng hướng thì |a + b| mới bằng |a| + |b|.
Kéo ba đầu mút sao cho tổng bằng vectơ-không; thử nút đặt F₃ rồi kéo F₁ và để ý F₃ phải đổi theo thế nào.
02Tóm tắt
| Quy tắc | Công thức |
|---|---|
| Ba điểm | |
| Hình bình hành | |
| Hiệu | |
| Trung điểm của | |
| Trọng tâm | |
| Hợp lực, góc |
