LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HTL · 0125 phút

Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180°

Nửa đường tròn đơn vị

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (theo định nghĩa)

Dùng nửa đường tròn đơn vị, tìm các giá trị lượng giác của góc 150∘150^\circ.

Giải. Điểm MM ứng với góc 150∘150^\circ đối xứng qua OyOy với điểm ứng với góc 30∘30^\circ, là (32;12)\left(\dfrac{\sqrt3}{2}; \dfrac12\right). Vậy M(−32;12)M\left(-\dfrac{\sqrt3}{2}; \dfrac12\right) và

sin⁡150∘=12,cos⁡150∘=−32,tan⁡150∘=1/2−3/2=−33,cot⁡150∘=−3.\sin 150^\circ = \frac12,\quad \cos 150^\circ = -\frac{\sqrt3}{2},\quad \tan 150^\circ = \frac{1/2}{-\sqrt3/2} = -\frac{\sqrt3}{3},\quad \cot 150^\circ = -\sqrt3.
M150°O

Bước 1 / 5

Góc ứng với điểm trên nửa đường tròn đơn vị. Cần tìm toạ độ của .

Ví dụ 2 (tính biểu thức)

Tính P=2sin⁡120∘−3cos⁡150∘+tan⁡135∘⋅cot⁡45∘P = 2\sin 120^\circ - 3\cos 150^\circ + \tan 135^\circ \cdot \cot 45^\circ.

Giải.

  • sin⁡120∘=sin⁡(180∘−60∘)=sin⁡60∘=32\sin 120^\circ = \sin(180^\circ - 60^\circ) = \sin 60^\circ = \dfrac{\sqrt3}{2}, nên 2sin⁡120∘=32\sin 120^\circ = \sqrt3.
  • cos⁡150∘=−cos⁡30∘=−32\cos 150^\circ = -\cos 30^\circ = -\dfrac{\sqrt3}{2}, nên −3cos⁡150∘=332-3\cos 150^\circ = \dfrac{3\sqrt3}{2}.
  • tan⁡135∘=−tan⁡45∘=−1\tan 135^\circ = -\tan 45^\circ = -1 và cot⁡45∘=1\cot 45^\circ = 1, nên tích bằng −1-1.
P=3+332−1=532−1.P = \sqrt3 + \frac{3\sqrt3}{2} - 1 = \frac{5\sqrt3}{2} - 1.

Ví dụ 3 (dùng góc bù, góc phụ, không cần bảng)

Tính Q=cos⁡20∘+cos⁡40∘+cos⁡140∘+cos⁡160∘Q = \cos 20^\circ + \cos 40^\circ + \cos 140^\circ + \cos 160^\circ và T=tan⁡35∘⋅tan⁡55∘T = \tan 35^\circ \cdot \tan 55^\circ.

Giải. Ta có cos⁡160∘=−cos⁡20∘\cos 160^\circ = -\cos 20^\circ và cos⁡140∘=−cos⁡40∘\cos 140^\circ = -\cos 40^\circ, nên các số hạng triệt tiêu từng cặp: Q=0Q = 0.

Vì 35∘+55∘=90∘35^\circ + 55^\circ = 90^\circ nên tan⁡55∘=cot⁡35∘\tan 55^\circ = \cot 35^\circ. Do đó T=tan⁡35∘⋅cot⁡35∘=sin⁡35∘cos⁡35∘⋅cos⁡35∘sin⁡35∘=1T = \tan 35^\circ \cdot \cot 35^\circ = \dfrac{\sin 35^\circ}{\cos 35^\circ}\cdot\dfrac{\cos 35^\circ}{\sin 35^\circ} = 1.

Ví dụ 4 (xét dấu)

Cho 90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circ. Xét dấu của A=sin⁡α⋅cos⁡αA = \sin\alpha \cdot \cos\alpha và B=cot⁡α−tan⁡(180∘−α)B = \cot\alpha - \tan(180^\circ - \alpha).

Giải. Góc α\alpha tù nên sin⁡α>0\sin\alpha > 0, cos⁡α<0\cos\alpha < 0, do đó A<0A < 0.

tan⁡(180∘−α)=−tan⁡α\tan(180^\circ - \alpha) = -\tan\alpha nên B=cot⁡α+tan⁡αB = \cot\alpha + \tan\alpha. Cả hai số hạng đều âm (góc tù), vậy B<0B < 0.

Tiếp theoLuyện tập →