LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HTL · 0235 phút

Các hệ thức lượng giác cơ bản

sin² + cos² = 1

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Biết một giá trị lượng giác, tính các giá trị còn lại

  1. Xác định góc nhọn hay tù (đề cho khoảng của α\alpha, hoặc suy từ dấu của giá trị đã biết).
  2. Biết sin⁡α\sin\alpha hoặc cos⁡α\cos\alpha: dùng sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1 tìm giá trị kia, chọn dấu theo bước 1.
  3. Biết tan⁡α\tan\alpha: tính cos⁡2α=11+tan⁡2α\cos^2\alpha = \dfrac{1}{1+\tan^2\alpha}, chọn dấu của cos⁡α\cos\alpha cùng dấu tan⁡α\tan\alpha; rồi sin⁡α=tan⁡αcos⁡α\sin\alpha = \tan\alpha\cos\alpha. Biết cot⁡α\cot\alpha: tính sin⁡2α=11+cot⁡2α\sin^2\alpha = \dfrac{1}{1+\cot^2\alpha}, lấy sin⁡α>0\sin\alpha > 0, rồi cos⁡α=cot⁡αsin⁡α\cos\alpha = \cot\alpha \sin\alpha.
  4. Tính các giá trị còn lại bằng tan⁡=sin⁡cos⁡\tan = \dfrac{\sin}{\cos}, cot⁡=1tan⁡\cot = \dfrac{1}{\tan}. Trục căn ở mẫu nếu cần.

Dạng: Tính giá trị biểu thức khi biết tan⁡α\tan\alpha

  1. Kiểm tra cos⁡α≠0\cos\alpha \ne 0 (đúng vì tan⁡α\tan\alpha xác định).
  2. Nếu tử và mẫu đều là tổng các số hạng cùng bậc kk theo sin⁡α\sin\alpha, cos⁡α\cos\alpha (ví dụ cùng bậc 1: asin⁡α+bcos⁡αa\sin\alpha + b\cos\alpha; cùng bậc 2: asin⁡2α+bsin⁡αcos⁡α+ccos⁡2αa\sin^2\alpha + b\sin\alpha\cos\alpha + c\cos^2\alpha), chia cả tử và mẫu cho cos⁡kα\cos^k\alpha để được biểu thức theo tan⁡α\tan\alpha.
  3. Nếu biểu thức không có mẫu (ví dụ sin⁡αcos⁡α\sin\alpha\cos\alpha), coi như mẫu là 1=sin⁡2α+cos⁡2α1 = \sin^2\alpha + \cos^2\alpha rồi làm như bước 2.
  4. Thay giá trị tan⁡α\tan\alpha và tính.

Dạng: Tính biểu thức từ một hệ thức cho trước giữa sin và côsin

Thường gặp nhất: biết sin⁡α+cos⁡α=m\sin\alpha + \cos\alpha = m (hoặc sin⁡α−cos⁡α=m\sin\alpha - \cos\alpha = m).

  1. Bình phương hai vế và dùng sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1: (sin⁡α±cos⁡α)2=1±2sin⁡αcos⁡α ⇒ sin⁡αcos⁡α=±m2−12.(\sin\alpha \pm \cos\alpha)^2 = 1 \pm 2\sin\alpha\cos\alpha \ \Rightarrow\ \sin\alpha\cos\alpha = \pm\dfrac{m^2 - 1}{2}.
  2. Viết biểu thức cần tính theo tổng S=sin⁡α+cos⁡αS = \sin\alpha + \cos\alpha và tích P=sin⁡αcos⁡αP = \sin\alpha\cos\alpha, ví dụ sin⁡3α+cos⁡3α=S3−3PS\sin^3\alpha + \cos^3\alpha = S^3 - 3PS, (sin⁡α−cos⁡α)2=1−2P(\sin\alpha - \cos\alpha)^2 = 1 - 2P.
  3. Nếu cần từng giá trị sin⁡α\sin\alpha, cos⁡α\cos\alpha: chúng là hai nghiệm của t2−St+P=0t^2 - St + P = 0; chọn nghiệm theo dấu (nhớ sin⁡α≥0\sin\alpha \ge 0).
Tương tácsin α + cos α = m là một đường thẳng cắt nửa đường tròn
Số góc α:

Đặt m = 7/5 rồi kéo m: đường thẳng cắt nửa đường tròn tại hai điểm đối xứng qua y = x (hai góc phụ nhau, sin và cos đổi chỗ). Tại m = √2 chỉ còn một điểm (45°); với m > √2 không có góc nào.

Dạng: Rút gọn biểu thức, chứng minh biểu thức không phụ thuộc góc

  1. Đưa các góc dạng 180∘−x180^\circ - x, 90∘−x90^\circ - x về góc xx (quan hệ góc bù, góc phụ).
  2. Đổi tan⁡\tan, cot⁡\cot sang sin⁡\sin, cos⁡\cos nếu cần; quy đồng.
  3. Dùng hằng đẳng thức đại số (a2−b2=(a−b)(a+b)a^2 - b^2 = (a-b)(a+b), (a+b)2(a+b)^2, …) kết hợp sin⁡2x+cos⁡2x=1\sin^2 x + \cos^2 x = 1 để rút gọn.
  4. Nếu kết quả là một hằng số, ta nói biểu thức không phụ thuộc xx. Ghi rõ điều kiện của xx để biểu thức xác định.

Dạng: Chứng minh đẳng thức lượng giác

  1. Ghi điều kiện để hai vế xác định.
  2. Chọn một trong ba hướng: biến đổi vế phức tạp thành vế đơn giản; đưa từng vế về một biểu thức trung gian chung; hoặc xét hiệu hai vế và chỉ ra nó bằng 0 (cũng có thể dùng chuỗi phép biến đổi tương đương dẫn tới điều hiển nhiên).
  3. Công cụ: sáu hệ thức cơ bản, quy đồng, hằng đẳng thức. Mỗi bước chỉ dùng phép biến đổi đúng với điều kiện đã ghi.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Biết sin⁡α=35\sin\alpha = \dfrac35 với α\alpha tù mà viết cos⁡α=45\cos\alpha = \dfrac45Quên rằng côsin góc tù âmBước đầu tiên luôn là "góc nhọn hay tù?" rồi mới khai căn
Viết sin⁡α=−1−cos⁡2α\sin\alpha = -\sqrt{1 - \cos^2\alpha}Trên [0∘;180∘][0^\circ; 180^\circ] sin không âmSin luôn lấy dấu ++
Nhầm 1+tan⁡2α=1sin⁡2α1 + \tan^2\alpha = \dfrac{1}{\sin^2\alpha}Lẫn hai hệ thức 5 và 6Nhớ: tang đi với côsin (vì tan⁡=sin⁡cos⁡\tan = \dfrac{\sin}{\cos} có cos⁡\cos ở mẫu)
Biết tan⁡α\tan\alpha mà chia tử và mẫu khác bậc cho cos⁡α\cos\alphaKết quả vẫn còn cos⁡α\cos\alphaĐếm bậc từng số hạng; bậc lệch thì nhân thêm sin⁡2α+cos⁡2α\sin^2\alpha + \cos^2\alpha
Từ sin⁡α+cos⁡α=m\sin\alpha + \cos\alpha = m viết sin⁡2α+cos⁡2α=m2\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = m^2Quên số hạng 2sin⁡αcos⁡α2\sin\alpha\cos\alpha khi bình phươngViết đầy đủ hằng đẳng thức (a+b)2=a2+2ab+b2(a+b)^2 = a^2 + 2ab + b^2
Quên ghi điều kiện khi chứng minhBiểu thức có tan⁡\tan, cot⁡\cot, phân thức có thể không xác địnhGhi điều kiện ở dòng đầu lời giải
Tiếp theoVí dụ →