LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HS · 0340 phút

Đồ thị hàm số

Điểm (x; f(x)) và cách đọc

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (thế điểm, tìm tham số)

Tìm mm để đồ thị hàm số y=x2−mx+3y = x^2 - mx + 3 đi qua A(3;6)A(3; 6).

Giải. Thay x=3x = 3, y=6y = 6: 6=9−3m+3⇒3m=6⇒m=26 = 9 - 3m + 3 \Rightarrow 3m = 6 \Rightarrow m = 2.

Kiểm lại: y=x2−2x+3y = x^2 - 2x + 3, tại x=3x = 3 được 9−6+3=69 - 6 + 3 = 6.

Tương tácQuay m cho tới khi đồ thị qua A(3; 6)
khác 0: đồ thị chưa qua A

Kéo m và nhìn đoạn cam nối A với điểm parabol cùng hoành độ 3. Khi đoạn ấy co về một điểm thì đồ thị đã đi qua A. Hãy đoán m trước khi so với lời giải.

Ví dụ 2 (điểm có sẵn một toạ độ)

Cho hàm số y=x2−2xy = x^2 - 2x. Tìm điểm thuộc đồ thị có tung độ bằng 33.

Giải. x2−2x=3⇔x2−2x−3=0⇔(x−3)(x+1)=0x^2 - 2x = 3 \Leftrightarrow x^2 - 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow (x - 3)(x + 1) = 0, nên x=3x = 3 hoặc x=−1x = -1. Có hai điểm: (3;3)(3; 3) và (−1;3)(-1; 3).

Ví dụ 3 (giao với hai trục)

Tìm giao điểm của đồ thị y=x2−x−6y = x^2 - x - 6 với hai trục toạ độ.

Giải.

  • Với OyOy: x=0⇒y=−6x = 0 \Rightarrow y = -6. Giao điểm (0;−6)(0; -6).
  • Với OxOx: x2−x−6=0⇔(x−3)(x+2)=0x^2 - x - 6 = 0 \Leftrightarrow (x - 3)(x + 2) = 0, nên x=3x = 3 hoặc x=−2x = -2. Giao điểm (3;0)(3; 0) và (−2;0)(-2; 0).

Ví dụ 4 (vẽ bằng bảng, hàm nhiều công thức)

Vẽ đồ thị y=∣x−1∣y = |x - 1| và cho biết nó là hàm nhiều công thức như thế nào.

Giải. y=∣x−1∣={x−1neˆˊu x≥1,1−xneˆˊu x<1.y = |x - 1| = \begin{cases} x - 1 & \text{nếu } x \ge 1, \\ 1 - x & \text{nếu } x < 1. \end{cases} Bảng giá trị:

xx−1-100112233
yy2211001122

Đồ thị là hình chữ V có đỉnh (1;0)(1; 0): tia dốc xuống từ (−1;2)(-1; 2) về (1;0)(1; 0), rồi tia dốc lên qua (2;1)(2; 1), (3;2)(3; 2).

-2-11234-11234xy1 − xx − 1
y = |x − 1|: hình chữ V đỉnh (1; 0); nhánh trái 1 − x (x < 1), nhánh phải x − 1 (x ≥ 1).

Ví dụ 5 (đọc đồ thị (C)(C))

Dùng đồ thị (C)(C) ở trên, tìm: a) f(0)f(0), f(2)f(2); b) DD, TT; c) các xx mà f(x)=1f(x) = 1; d) các xx mà f(x)=0f(x) = 0.

Giải. Ba đoạn của (C)(C) có phương trình: ABAB (với −3≤x≤−1-3 \le x \le -1): y=1−32(x+3)y = 1 - \tfrac32(x + 3); BCBC (với −1≤x≤1-1 \le x \le 1): y=2xy = 2x; CECE (với 1≤x≤31 \le x \le 3): y=3−xy = 3 - x.

a) f(0)=0f(0) = 0 (thuộc đoạn BCBC); f(2)=3−2=1f(2) = 3 - 2 = 1 (thuộc đoạn CECE).

b) Chiếu lên OxOx: D=[−3;3]D = [-3; 3]. Chiếu lên OyOy: điểm thấp nhất là BB (y=−2y = -2), cao nhất là CC (y=2y = 2), nên T=[−2;2]T = [-2; 2].

c) Đường ngang y=1y = 1 cắt (C)(C) ba lần: tại AA (x=−3x = -3); trên BCBC: 2x=1⇒x=122x = 1 \Rightarrow x = \tfrac12; trên CECE: 3−x=1⇒x=23 - x = 1 \Rightarrow x = 2. Vậy x∈{−3; 12; 2}x \in \{-3;\ \tfrac12;\ 2\}.

d) f(x)=0f(x) = 0: trên ABAB: 1−32(x+3)=0⇒x=−731 - \tfrac32(x + 3) = 0 \Rightarrow x = -\tfrac73 (nằm trong [−3;−1][-3; -1], nhận); trên BCBC: x=0x = 0; trên CECE: x=3x = 3. Vậy x∈{−73; 0; 3}x \in \left\{-\tfrac73;\ 0;\ 3\right\}, đồ thị cắt OxOx tại ba điểm.

-4-3-2-11234-3-2-1123xyABCE

Bước 1 / 5

Đồ thị gồm ba đoạn: , , .

Ví dụ 6 (khó hơn: tham số trong hàm nhiều công thức)

Cho f(x)={mx+1x<1,x2+mx≥1.f(x) = \begin{cases} mx + 1 & x < 1, \\ x^2 + m & x \ge 1. \end{cases} Biết đồ thị đi qua A(−2;5)A(-2; 5). Tính f(3)f(3).

Giải. x=−2<1x = -2 < 1, dùng nhánh đầu: 5=−2m+1⇒m=−25 = -2m + 1 \Rightarrow m = -2. Khi đó f(3)f(3) dùng nhánh x≥1x \ge 1: f(3)=9+m=7f(3) = 9 + m = 7.

Ví dụ 7 (điểm cố định)

Chứng minh các đồ thị y=(m+1)x−2my = (m + 1)x - 2m luôn đi qua một điểm cố định, tìm điểm đó.

Giải. Gọi (x0;y0)(x_0; y_0) là điểm cố định: y0=(m+1)x0−2my_0 = (m + 1)x_0 - 2m đúng với mọi mm. Nhóm theo mm: m(x0−2)+(x0−y0)=0m(x_0 - 2) + (x_0 - y_0) = 0 với mọi mm. Suy ra x0−2=0x_0 - 2 = 0 và x0−y0=0x_0 - y_0 = 0, tức x0=y0=2x_0 = y_0 = 2. Điểm cố định là (2;2)(2; 2).

Tương tácHọ đường thẳng xoay quanh một điểm
với mọi m

Kéo m: đường cyan xoay, nhưng mọi đường (cả các đường mờ) đều đi qua điểm (2; 2).

Tiếp theoLuyện tập →