LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TTB2 · 0845 phút

Điều kiện nghiệm của phương trình bậc hai theo tham số và hệ thức Viète

Tổng, tích, dấu của nghiệm

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (có nghiệm, vô nghiệm, hai nghiệm phân biệt)

Cho phương trình mx2−2(m+1)x+m+3=0mx^2 - 2(m + 1)x + m + 3 = 0. Tìm mm để phương trình (a) có nghiệm; (b) có hai nghiệm phân biệt; (c) vô nghiệm.

Giải.

m=0m = 0: −2x+3=0-2x + 3 = 0 có một nghiệm x=32x = \dfrac32.

m≠0m \ne 0: Δ′=(m+1)2−m(m+3)=m2+2m+1−m2−3m=1−m\Delta' = (m + 1)^2 - m(m + 3) = m^2 + 2m + 1 - m^2 - 3m = 1 - m.

(a) Có nghiệm: m=0m = 0 hoặc (m≠0m \ne 0 và 1−m≥01 - m \ge 0). Vậy m≤1m \le 1.

(b) Hai nghiệm phân biệt: cần a≠0a \ne 0 và Δ′>0\Delta' > 0, tức m≠0m \ne 0 và m<1m < 1. Đáp số: m<1m < 1, m≠0m \ne 0.

(c) Vô nghiệm: m≠0m \ne 0 và 1−m<01 - m < 0, tức m>1m > 1 (m=0m = 0 vẫn có nghiệm).

Ví dụ 2 (hai nghiệm trái dấu)

Tìm mm để (m+1)x2−2x+m−3=0(m + 1)x^2 - 2x + m - 3 = 0 có hai nghiệm trái dấu.

Giải. Hai nghiệm trái dấu   ⟺  ac<0\iff ac < 0, tức (m+1)(m−3)<0(m + 1)(m - 3) < 0, nên −1<m<3-1 < m < 3. (Khi ac<0ac < 0, a≠0a \ne 0 và Δ>0\Delta > 0 tự có.)

Ví dụ 3 (hai nghiệm dương phân biệt)

Tìm mm để x2−2mx+m+2=0x^2 - 2mx + m + 2 = 0 có hai nghiệm dương phân biệt.

Giải. Cần Δ′>0\Delta' > 0, S>0S > 0, P>0P > 0.

  • Δ′=m2−m−2>0  ⟺  m<−1\Delta' = m^2 - m - 2 > 0 \iff m < -1 hoặc m>2m > 2.
  • S=2m>0  ⟺  m>0S = 2m > 0 \iff m > 0.
  • P=m+2>0  ⟺  m>−2P = m + 2 > 0 \iff m > -2.

Giao ba điều kiện: m>2m > 2. Kiểm: m=3m = 3 cho x2−6x+5=0x^2 - 6x + 5 = 0, nghiệm 11 và 55, đều dương ✓.

Ví dụ 4 (biểu thức đối xứng, có điều kiện Δ\Delta)

Cho x2−2(m−1)x+m2−3m=0x^2 - 2(m - 1)x + m^2 - 3m = 0. Tìm mm để hai nghiệm x1x_1, x2x_2 thoả x12+x22=10x_1^2 + x_2^2 = 10.

Giải. Δ′=(m−1)2−(m2−3m)=m+1\Delta' = (m - 1)^2 - (m^2 - 3m) = m + 1. Để có nghiệm: m≥−1m \ge -1.

S=2(m−1)S = 2(m - 1), P=m2−3mP = m^2 - 3m. Khi đó

x12+x22=S2−2P=4(m−1)2−2(m2−3m)=2m2−2m+4.x_1^2 + x_2^2 = S^2 - 2P = 4(m - 1)^2 - 2(m^2 - 3m) = 2m^2 - 2m + 4.

Đặt bằng 1010: 2m2−2m−6=02m^2 - 2m - 6 = 0, tức m2−m−3=0m^2 - m - 3 = 0, m=1±132m = \dfrac{1 \pm \sqrt{13}}{2}, xấp xỉ 2,302{,}30 và −1,30-1{,}30. Đối chiếu m≥−1m \ge -1: loại m=1−132m = \dfrac{1 - \sqrt{13}}{2} (vì ≈−1,30<−1\approx -1{,}30 < -1, phương trình khi đó vô nghiệm). Đáp số: m=1+132m = \dfrac{1 + \sqrt{13}}{2}.

Tương tácVí dụ 4: vì sao phải kiểm Δ′?
Có hai nghiệm: S, P có nghĩa

Đường cong là S² − 2P = 2m² − 2m + 4. Nó cắt đường y = 10 tại hai giá trị m, nhưng giá trị m ≈ −1,30 nằm ở vùng Δ′ < 0 (tô cam): ở đó phương trình không có nghiệm nên x₁² + x₂² không tồn tại.

-2-1123-224681012141618202224Om

Bước 1 / 4

Điều kiện có nghiệm: , tức . Phần (tô đỏ nhạt) là vô nghiệm.

Ví dụ 5 (một nghiệm gấp đôi nghiệm kia)

Tìm mm để x2−mx+2=0x^2 - mx + 2 = 0 có hai nghiệm thoả x1=2x2x_1 = 2x_2.

Giải. S=x1+x2=3x2=mS = x_1 + x_2 = 3x_2 = m và P=x1x2=2x22=2P = x_1x_2 = 2x_2^2 = 2 nên x22=1x_2^2 = 1, x2=±1x_2 = \pm 1, m=3x2=±3m = 3x_2 = \pm 3. Kiểm điều kiện nghiệm: Δ=m2−8=1>0\Delta = m^2 - 8 = 1 > 0 ✓ (cả hai giá trị). Đáp số: m=3m = 3 (nghiệm 11, 22) hoặc m=−3m = -3 (nghiệm −1-1, −2-2).

Ví dụ 6 (độ lệch hai nghiệm)

Tìm mm để x2−4x+m=0x^2 - 4x + m = 0 có hai nghiệm cách nhau 22: ∣x1−x2∣=2\lvert x_1 - x_2 \rvert = 2.

Giải. (x1−x2)2=S2−4P=16−4m=4(x_1 - x_2)^2 = S^2 - 4P = 16 - 4m = 4 nên m=3m = 3. Kiểm: Δ′=4−3=1>0\Delta' = 4 - 3 = 1 > 0 ✓ (nghiệm 11 và 33).

Ví dụ 7 (so sánh nghiệm với một số)

Tìm mm để x2−2mx+m+2=0x^2 - 2mx + m + 2 = 0 có hai nghiệm đều lớn hơn 11.

Giải. Đặt f(x)=x2−2mx+m+2f(x) = x^2 - 2mx + m + 2 (a=1)(a = 1). Điều kiện:

  1. Δ′=m2−m−2≥0  ⟺  m≤−1\Delta' = m^2 - m - 2 \ge 0 \iff m \le -1 hoặc m≥2m \ge 2.
  2. a⋅f(1)=1−2m+m+2=3−m>0  ⟺  m<3a \cdot f(1) = 1 - 2m + m + 2 = 3 - m > 0 \iff m < 3.
  3. S2=m>1\dfrac{S}{2} = m > 1.

Giao: từ (3) và (1) được m≥2m \ge 2; cùng (2): 2≤m<32 \le m < 3. Đáp số m∈[2;3)m \in [2; 3).

Kiểm biên: m=2m = 2 cho x2−4x+4=(x−2)2x^2 - 4x + 4 = (x - 2)^2 có nghiệm kép 2>12 > 1 ✓; m=3m = 3 cho x2−6x+5=0x^2 - 6x + 5 = 0 có nghiệm 11 và 55, nghiệm 11 không lớn hơn 11, nên loại m=3m = 3 ✓ (đó là lí do điều kiện a⋅f(1)>0a \cdot f(1) > 0 phải ngặt).

Biến thể. Hai nghiệm nằm về hai phía của 11   ⟺  f(1)<0  ⟺  3−m<0  ⟺  m>3\iff f(1) < 0 \iff 3 - m < 0 \iff m > 3.

Tiếp theoLuyện tập →