LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HS · 0440 phút

Hàm số đồng biến, nghịch biến

Cát tuyến và dấu của tỉ số

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hàm bậc nhất)

Xét sự biến thiên của y=3−2xy = 3 - 2x trên R\mathbb{R}.

Giải. Lấy x1≠x2x_1 \ne x_2 bất kì. f(x2)−f(x1)=(3−2x2)−(3−2x1)=−2(x2−x1)f(x_2) - f(x_1) = (3 - 2x_2) - (3 - 2x_1) = -2(x_2 - x_1), nên T=−2<0T = -2 < 0. Hàm số nghịch biến trên R\mathbb{R}.

Ví dụ 2 (hàm có hai chiều)

Xét sự biến thiên của y=x2−4x+1y = x^2 - 4x + 1 trên R\mathbb{R}.

Giải. Lấy x1≠x2x_1 \ne x_2. f(x2)−f(x1)=(x22−x12)−4(x2−x1)=(x2−x1)(x2+x1−4)f(x_2) - f(x_1) = (x_2^2 - x_1^2) - 4(x_2 - x_1) = (x_2 - x_1)(x_2 + x_1 - 4), nên T=x1+x2−4T = x_1 + x_2 - 4.

  • Trên (2;+∞)(2; +\infty): x1,x2>2x_1, x_2 > 2 nên x1+x2>4x_1 + x_2 > 4, T>0T > 0: đồng biến.
  • Trên (−∞;2)(-\infty; 2): x1+x2<4x_1 + x_2 < 4, T<0T < 0: nghịch biến.

Giá trị tại chỗ đổi chiều: f(2)=4−8+1=−3f(2) = 4 - 8 + 1 = -3.

xx−∞-\infty22+∞+\infty
yy↘\searrow−3-3↗\nearrow
-3-2-11234567-5-4-3-2-1123456789O

Bước 1 / 5

Lấy bất kì. .

Ví dụ 3 (phân thức y=1/xy = 1/x)

Xét sự biến thiên của y=1xy = \dfrac1x.

Giải. D=R∖{0}D = \mathbb{R} \setminus \{0\}. Với x1≠x2x_1 \ne x_2 cùng khoảng: f(x2)−f(x1)=x1−x2x1x2f(x_2) - f(x_1) = \dfrac{x_1 - x_2}{x_1x_2}, nên T=−1x1x2T = -\dfrac{1}{x_1x_2}.

  • Trên (0;+∞)(0; +\infty): x1x2>0x_1x_2 > 0 nên T<0T < 0: nghịch biến.
  • Trên (−∞;0)(-\infty; 0): x1x2>0x_1x_2 > 0 (hai số cùng âm) nên T<0T < 0: nghịch biến.

Hàm nghịch biến trên mỗi khoảng (−∞;0)(-\infty; 0) và (0;+∞)(0; +\infty), nhưng không nghịch biến trên cả hợp: chọn x1=−1<x2=1x_1 = -1 < x_2 = 1 thì f(−1)=−1<f(1)=1f(-1) = -1 < f(1) = 1, trái với định nghĩa nghịch biến.

Tương tácPhản ví dụ y = 1/x
T > 0: cát tuyến đi lên, f(x₁) < f(x₂)
P, Q nằm ở hai nhánh khác nhau: cát tuyến đi lên dù mỗi nhánh đều đi xuống. Vì thế 1/x không nghịch biến trên cả ℝ∖{0}.

Giữ P và Q cùng một nhánh: T luôn âm. Đặt x₁ = −1, x₂ = 1: cát tuyến đi lên, trái với định nghĩa nghịch biến trên cả ℝ∖{0}.

Ví dụ 4 (căn thức)

Chứng minh y=xy = \sqrt{x} đồng biến trên [0;+∞)[0; +\infty).

Giải. Với 0≤x1<x20 \le x_1 < x_2: T=x2−x1x2−x1=1x2+x1>0T = \dfrac{\sqrt{x_2} - \sqrt{x_1}}{x_2 - x_1} = \dfrac{1}{\sqrt{x_2} + \sqrt{x_1}} > 0 (mẫu dương vì x2>0x_2 > 0). Vậy đồng biến.

Ví dụ 5 (phân thức bậc nhất)

Xét sự biến thiên của y=xx+1y = \dfrac{x}{x + 1} trên từng khoảng của tập xác định.

Giải. D=R∖{−1}D = \mathbb{R} \setminus \{-1\}. f(x2)−f(x1)=x2x2+1−x1x1+1=x2(x1+1)−x1(x2+1)(x1+1)(x2+1)=x2−x1(x1+1)(x2+1)f(x_2) - f(x_1) = \dfrac{x_2}{x_2 + 1} - \dfrac{x_1}{x_1 + 1} = \dfrac{x_2(x_1 + 1) - x_1(x_2 + 1)}{(x_1 + 1)(x_2 + 1)} = \dfrac{x_2 - x_1}{(x_1 + 1)(x_2 + 1)}.

Vậy T=1(x1+1)(x2+1)T = \dfrac{1}{(x_1 + 1)(x_2 + 1)}. Trên (−∞;−1)(-\infty; -1) cả hai thừa số cùng âm, tích dương; trên (−1;+∞)(-1; +\infty) cả hai cùng dương. Cả hai khoảng đều có T>0T > 0: hàm đồng biến trên mỗi khoảng (−∞;−1)(-\infty; -1) và (−1;+∞)(-1; +\infty).

Ví dụ 6 (đọc đồ thị và so sánh giá trị)

Hàm số ff có đồ thị (C)(C) (qua A(−3;1)A(-3; 1), B(−1;−2)B(-1; -2), C(1;2)C(1; 2), E(3;0)E(3; 0)). a) Nêu các khoảng đơn điệu. b) So sánh f(0,2)f(0{,}2) và f(0,7)f(0{,}7), và f(1,5)f(1{,}5) và f(2,5)f(2{,}5).

Giải. a) Nghịch biến trên (−3;−1)(-3; -1) và (1;3)(1; 3); đồng biến trên (−1;1)(-1; 1).

b) 0,2<0,70{,}2 < 0{,}7 cùng thuộc (−1;1)(-1; 1), nơi ff đồng biến nên f(0,2)<f(0,7)f(0{,}2) < f(0{,}7) (thực ra 0,4<1,40{,}4 < 1{,}4). 1,5<2,51{,}5 < 2{,}5 cùng thuộc (1;3)(1; 3), nơi ff nghịch biến nên f(1,5)>f(2,5)f(1{,}5) > f(2{,}5) (thực ra 1,5>0,51{,}5 > 0{,}5).

Ví dụ 7 (tham số, hàm bậc nhất)

Tìm mm để hàm số y=(m2−4)x+1y = (m^2 - 4)x + 1 nghịch biến trên R\mathbb{R}.

Giải. Hệ số góc m2−4m^2 - 4. Nghịch biến khi m2−4<0⇔(m−2)(m+2)<0⇔−2<m<2m^2 - 4 < 0 \Leftrightarrow (m - 2)(m + 2) < 0 \Leftrightarrow -2 < m < 2.

Ví dụ 8 (tham số, hàm bậc hai trên một khoảng)

Tìm mm để hàm số y=x2−2mx+1y = x^2 - 2mx + 1 đồng biến trên (1;+∞)(1; +\infty).

Giải. f(x2)−f(x1)=(x2−x1)(x1+x2−2m)f(x_2) - f(x_1) = (x_2 - x_1)(x_1 + x_2 - 2m), nên T=x1+x2−2mT = x_1 + x_2 - 2m. Cần T>0T > 0 với mọi 1<x1<x21 < x_1 < x_2. Khi x1,x2>1x_1, x_2 > 1 thì x1+x2>2x_1 + x_2 > 2 và có thể tiến gần 22 tuỳ ý (nhưng không đạt 22). Vậy T>0T > 0 với mọi x1,x2x_1, x_2 khi và chỉ khi 2−2m≥02 - 2m \ge 0, tức m≤1m \le 1.

(Kiểm: m=1m = 1 thì T=x1+x2−2>0T = x_1 + x_2 - 2 > 0 do x1+x2>2x_1 + x_2 > 2; m=1,1m = 1{,}1 thì với x1=1,01x_1 = 1{,}01, x2=1,02x_2 = 1{,}02 được T=2,03−2,2<0T = 2{,}03 - 2{,}2 < 0, hàm không đồng biến.)

-11234-3-2-11234O

Bước 1 / 4

Với : , nên .
Tương tácTham số m trên (1; +∞)
m > 1: đoạn (1; 1,5) còn đi xuống, hàm không đồng biến trên (1; +∞).

Kéo m từ lớn về nhỏ: khi m > 1 vẫn còn một đoạn cam bên phải vạch x = 1. Từ m = 1 trở xuống, cả nhánh phải đều cyan. Ngưỡng đúng là m = 1.

Ví dụ 9 (hàm trị tuyệt đối, không đơn điệu trên cả R\mathbb{R})

Hàm y=∣x−1∣y = |x - 1| có đơn điệu trên R\mathbb{R} không? Nêu các khoảng đơn điệu.

Giải. Đồ thị là chữ V có đỉnh (1;0)(1; 0). Với x1=0<x2=2x_1 = 0 < x_2 = 2 ta có f(0)=1f(0) = 1, f(2)=1f(2) = 1: không tăng ngặt cũng không giảm ngặt, nên không đơn điệu trên R\mathbb{R}. Nghịch biến trên (−∞;1)(-\infty; 1) (nhánh y=1−xy = 1 - x), đồng biến trên (1;+∞)(1; +\infty) (nhánh y=x−1y = x - 1).

Tiếp theoLuyện tập →