LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HS · 0540 phút

Tịnh tiến, đối xứng đồ thị và tính chẵn, lẻ

Dời đồ thị và lật gương

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Tịnh tiến đồ thị, suy ra phương trình mới

  1. Xác định đồ thị gốc y=f(x)y = f(x) và vectơ tịnh tiến (a;b)(a; b) (a>0a > 0 sang phải, b>0b > 0 lên trên).
  2. Thay xx bằng x−ax - a trong cả công thức, rồi cộng bb.
  3. Rút gọn (nếu cần).
  4. Bài ngược: đưa hàm mới về dạng f(x−a)+bf(x - a) + b để đọc aa, bb; hoặc so sánh hệ số.
  5. Kiểm lại bằng một điểm: điểm (x0;y0)(x_0; y_0) thành (x0+a;y0+b)(x_0 + a; y_0 + b) phải nằm trên công thức mới.

Dạng: Xét tính chẵn, lẻ của hàm số

  1. Tìm tập xác định DD; kiểm DD có đối xứng qua 00 không. Nếu không đối xứng, kết luận không chẵn không lẻ.
  2. Tính f(−x)f(-x) (thay mọi xx bằng −x-x, cẩn thận với dấu).
  3. So sánh: f(−x)=f(x)f(-x) = f(x) thì chẵn; f(−x)=−f(x)f(-x) = -f(x) thì lẻ.
  4. Nếu cả hai đều không đúng với mọi x∈Dx \in D: chỉ cần một giá trị x0x_0 làm hỏng cả hai (ví dụ f(−x0)≠f(x0)f(-x_0) \ne f(x_0) và f(−x0)≠−f(x0)f(-x_0) \ne -f(x_0)) để kết luận không chẵn không lẻ.
  5. Tìm tham số để hàm chẵn (lẻ): viết f(−x)=f(x)f(-x) = f(x) (hoặc −f(x)-f(x)) với mọi xx, so hệ số các lũy thừa cùng bậc.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
"Sang phải aa" thì thay xx bởi x+ax + aChiều ngượcĐồ thị mới tại xx có giá trị cũ tại x−ax - a; thử một điểm để kiểm
Cộng bb vào xx thay vì vào yyDời lên xuống ảnh hưởng yyCông thức y=f(x−a)+by = f(x - a) + b
Chỉ thay x→x−ax \to x - a ở một chỗ khi xx xuất hiện nhiều lầnPhải thay toàn bộViết f(□)f(\square) rồi điền □=x−a\square = x - a
Kết luận lẻ chỉ vì f(−x)≠f(x)f(-x) \ne f(x)Có thể không chẵn không lẻKiểm cả f(−x)=−f(x)f(-x) = -f(x)
Quên kiểm tra tập xác định đối xứngy=xy = \sqrt{x} có f(−x)f(-x) vô nghĩaBước đầu tiên luôn là xét DD
Nghĩ f(0)=0f(0) = 0 với mọi hàm lẻChỉ khi hàm xác định tại 00Hàm 1/x1/x lẻ nhưng không có f(0)f(0)
Cho rằng hàm vừa chẵn vừa lẻ là không thểy=0y = 0 thoả cả haiHiểu định nghĩa, không đoán
Tiếp theoVí dụ →