LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HS · 0540 phút

Tịnh tiến, đối xứng đồ thị và tính chẵn, lẻ

Dời đồ thị và lật gương

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (tịnh tiến đường thẳng)

Tịnh tiến đồ thị y=2x−1y = 2x - 1 sang phải 33 đơn vị và lên trên 22 đơn vị. Viết phương trình đồ thị mới.

Giải. y=2(x−3)−1+2=2x−6+1=2x−5y = 2(x - 3) - 1 + 2 = 2x - 6 + 1 = 2x - 5. Kiểm: điểm (0;−1)(0; -1) thuộc đồ thị gốc, chuyển thành (3;1)(3; 1); thay vào 2x−52x - 5: 2⋅3−5=12\cdot 3 - 5 = 1. Đúng.

-4-3-2-11234567-8-7-6-5-4-3-2-112345O(0; −1)

Bước 1 / 4

Đồ thị gốc ; vectơ tịnh tiến (sang phải 3, lên 2).

Ví dụ 2 (tịnh tiến sang trái, xuống dưới)

Tịnh tiến y=x2y = x^2 sang trái 22 đơn vị và xuống dưới 11 đơn vị.

Giải. Sang trái 22: thay xx bằng x+2x + 2; xuống 11: trừ 11. y=(x+2)2−1=x2+4x+3y = (x + 2)^2 - 1 = x^2 + 4x + 3. Điểm gốc O(0;0)O(0; 0) chuyển thành (−2;−1)(-2; -1), thoả: (−2+2)2−1=−1(-2 + 2)^2 - 1 = -1.

Ví dụ 3 (tịnh tiến hàm trị tuyệt đối)

Viết phương trình đồ thị nhận được khi tịnh tiến y=∣x∣y = |x| sang phải 11 đơn vị và lên 33 đơn vị. Đỉnh mới ở đâu?

Giải. y=∣x−1∣+3y = |x - 1| + 3. Đỉnh chữ V từ (0;0)(0; 0) chuyển thành (1;3)(1; 3).

Ví dụ 4 (tịnh tiến hyperbol)

Tịnh tiến y=1xy = \dfrac1x sang phải 22 và lên 11. Rút gọn công thức và nêu tập xác định, tập giá trị.

Giải. y=1x−2+1=1+(x−2)x−2=x−1x−2y = \dfrac{1}{x - 2} + 1 = \dfrac{1 + (x - 2)}{x - 2} = \dfrac{x - 1}{x - 2}. Gốc có D=R∖{0}D = \mathbb{R} \setminus \{0\}, T=R∖{0}T = \mathbb{R} \setminus \{0\}; mới: D=R∖{2}D = \mathbb{R} \setminus \{2\}, T=R∖{1}T = \mathbb{R} \setminus \{1\}.

-3-2-11234567-4-3-2-1123456O(2; 1)
y = 1/x (xám) tịnh tiến sang phải 2, lên 1 thành y = 1/(x − 2) + 1 (cyan). Hai tiệm cận x = 2 và y = 1 vẽ nét đứt; mũi tên (2; 1) đi từ O tới giao hai tiệm cận.

Ví dụ 5 (bài ngược: đọc phép tịnh tiến)

a) Đồ thị y=(x−3)2+2y = (x - 3)^2 + 2 nhận được từ y=x2y = x^2 bằng phép tịnh tiến nào? b) Đồ thị y=x+1−2y = \sqrt{x + 1} - 2 nhận được từ y=xy = \sqrt{x} bằng phép tịnh tiến nào?

Giải. a) (x−3)2+2=f(x−3)+2(x - 3)^2 + 2 = f(x - 3) + 2 với f(x)=x2f(x) = x^2: sang phải 33, lên 22. b) x+1−2=f(x−(−1))−2\sqrt{x + 1} - 2 = f(x - (-1)) - 2: sang trái 11, xuống 22.

Ví dụ 6 (một đường thẳng, nhiều phép tịnh tiến)

Tìm các phép tịnh tiến (sang phải aa, lên bb) biến đường thẳng y=2x+1y = 2x + 1 thành y=2x−5y = 2x - 5. Có bao nhiêu phép như thế?

Giải. Đồ thị mới y=2(x−a)+1+b=2x−2a+1+by = 2(x - a) + 1 + b = 2x - 2a + 1 + b. Cần −2a+1+b=−5-2a + 1 + b = -5, tức b=2a−6b = 2a - 6. Mọi cặp (a;2a−6)(a; 2a - 6) đều được, vô số phép; chẳng hạn (3;0)(3; 0) (sang phải 33) hay (0;−6)(0; -6) (xuống 66). Lý do: dời đường thẳng dọc theo chính nó thì nó vẫn trùng với nó.

Ví dụ 7 (đối xứng)

Viết công thức đồ thị của y=x2+2xy = x^2 + 2x sau khi đối xứng qua a) OxOx; b) OyOy; c) gốc OO.

Giải. a) y=−(x2+2x)=−x2−2xy = -(x^2 + 2x) = -x^2 - 2x. b) y=(−x)2+2(−x)=x2−2xy = (-x)^2 + 2(-x) = x^2 - 2x. c) y=−[(−x)2+2(−x)]=−x2+2xy = -[(-x)^2 + 2(-x)] = -x^2 + 2x.

Ví dụ 8 (hàm lẻ)

Xét tính chẵn lẻ của f(x)=x3−3xf(x) = x^3 - 3x.

Giải. D=RD = \mathbb{R}, đối xứng. f(−x)=(−x)3−3(−x)=−x3+3x=−(x3−3x)=−f(x)f(-x) = (-x)^3 - 3(-x) = -x^3 + 3x = -(x^3 - 3x) = -f(x). Vậy ff lẻ.

-3-2-1123-4-3-2-11234O

Bước 1 / 4

, đối xứng qua : bước đầu qua được.

Ví dụ 9 (hàm chẵn, có giá trị tuyệt đối)

Xét g(x)=∣x+1∣+∣x−1∣g(x) = |x + 1| + |x - 1|.

Giải. D=RD = \mathbb{R}. g(−x)=∣−x+1∣+∣−x−1∣=∣x−1∣+∣x+1∣=g(x)g(-x) = |-x + 1| + |-x - 1| = |x - 1| + |x + 1| = g(x). Vậy gg chẵn.

Ví dụ 10 (không chẵn không lẻ; tập xác định không đối xứng)

Xét h(x)=x2+xh(x) = x^2 + x và k(x)=xk(x) = \sqrt{x}.

Giải. h(1)=2h(1) = 2, h(−1)=0h(-1) = 0. h(−1)≠h(1)h(-1) \ne h(1) nên không chẵn; h(−1)≠−h(1)h(-1) \ne -h(1) nên không lẻ. Với kk: D=[0;+∞)D = [0; +\infty) không đối xứng (1∈D1 \in D nhưng −1∉D-1 \notin D), nên kk không chẵn không lẻ.

Ví dụ 11 (tìm tham số)

a) Tìm mm để f(x)=x2+(m−1)xf(x) = x^2 + (m - 1)x là hàm chẵn. b) Tìm mm để g(x)=x3+(m−2)x2g(x) = x^3 + (m - 2)x^2 là hàm lẻ.

Giải. a) f(−x)=x2−(m−1)xf(-x) = x^2 - (m - 1)x. f(−x)=f(x)f(-x) = f(x) với mọi xx khi −(m−1)x=(m−1)x-(m - 1)x = (m - 1)x, tức 2(m−1)x=02(m - 1)x = 0 với mọi xx, nên m=1m = 1.

b) g(−x)=−x3+(m−2)x2g(-x) = -x^3 + (m - 2)x^2. Cần g(−x)=−g(x)=−x3−(m−2)x2g(-x) = -g(x) = -x^3 - (m - 2)x^2, tức 2(m−2)x2=02(m - 2)x^2 = 0 với mọi xx, nên m=2m = 2.

Ví dụ 12 (khó: tập xác định đối xứng và hàm phân thức)

Xét tính chẵn lẻ của y=xx2−1y = \dfrac{x}{x^2 - 1} và y=x2+1x−1y = \dfrac{x^2 + 1}{x - 1}.

Giải. Với y1=xx2−1y_1 = \dfrac{x}{x^2 - 1}: D=R∖{−1;1}D = \mathbb{R} \setminus \{-1; 1\} đối xứng; y1(−x)=−xx2−1=−y1(x)y_1(-x) = \dfrac{-x}{x^2 - 1} = -y_1(x): lẻ. Với y2=x2+1x−1y_2 = \dfrac{x^2 + 1}{x - 1}: D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\} không đối xứng (−1∈D-1 \in D nhưng 1∉D1 \notin D); hàm không chẵn không lẻ.

Tiếp theoLuyện tập →