LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TTB2 · 0530 phút

Bất phương trình bậc hai chứa trị tuyệt đối

Gần 0 hay xa 0

01Phương pháp giải theo dạng

Dạng: Bất phương trình bậc hai chứa trị tuyệt đối

  1. Nhận dạng: vế phải là hằng cc, hay là biểu thức, hay là trị tuyệt đối khác.
  2. Vế phải là hằng c>0c > 0: dùng quy tắc mục 2, giải từng bất phương trình bậc hai, rồi lấy giao (dấu <<, ≤\le) hoặc hợp (dấu >>, ≥\ge).
  3. Hai trị tuyệt đối: bình phương, chuyển vế, phân tích (A−B)(A+B)(A - B)(A + B), xét dấu.
  4. Các trường hợp khác: chia theo dấu biểu thức trong trị tuyệt đối. Ghi rõ điều kiện của từng trường hợp, giải rồi giao với điều kiện đó, cuối cùng lấy hợp.
  5. Thử vài giá trị đại diện cho từng khoảng của kết quả.

02Lỗi hay gặp

LỗiVì sao saiCách tránh
Quên rằng ∣A∣>c\lvert A \rvert > c cho hợp hai khoảng"Xa 00" có hai phíaVẽ trục số với −c-c, cc
Bỏ một vế của bất phương trình kép −c<A<c-c < A < cHai bất phương trình phải thoả đồng thờiViết thành hệ rồi lấy giao
Bình phương hai vế khi vế phải có thể âmBất đẳng thức đổi chiều hoặc mất điều kiệnChỉ bình phương khi cả hai vế ≥0\ge 0
Quên giao với điều kiện của trường hợpMỗi trường hợp chỉ đúng trên miền của nóGhi điều kiện ngay đầu từng trường hợp
Quên điểm lẻ loi như x=0x = 0 ở Ví dụ 5Giao các khoảng có thể để lại điểm rờiKiểm đầu mút bằng cách thay vào bất phương trình gốc
Viết ∣x2−3x∣<4\lvert x^2 - 3x \rvert < 4 thành x2−3x<4x^2 - 3x < 4Mất cận dưới −4-4Luôn có hai cận
Tiếp theoVí dụ →