LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

PTB2 · 0535 phút

Phương trình chứa trị tuyệt đối

Khoảng cách trên trục số

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (∣A∣=∣B∣\lvert A \rvert = \lvert B \rvert)

Giải ∣3x−2∣=∣x+6∣\lvert 3x - 2 \rvert = \lvert x + 6 \rvert.

Giải. Hoặc 3x−2=x+63x - 2 = x + 6, cho x=4x = 4; hoặc 3x−2=−(x+6)3x - 2 = -(x + 6), tức 4x=−44x = -4, x=−1x = -1. Thử: x=4x = 4: ∣10∣=∣10∣\lvert 10 \rvert = \lvert 10 \rvert. x=−1x = -1: ∣−5∣=∣5∣\lvert -5 \rvert = \lvert 5 \rvert. Vậy S={−1;4}S = \{-1; 4\}.

Ví dụ 2 (vế phải là hằng, AA bậc hai)

Giải ∣x2−3x−1∣=3\lvert x^2 - 3x - 1 \rvert = 3.

Giải. Hoặc x2−3x−1=3x^2 - 3x - 1 = 3, tức x2−3x−4=0x^2 - 3x - 4 = 0, nghiệm x=4x = 4 hoặc x=−1x = -1; hoặc x2−3x−1=−3x^2 - 3x - 1 = -3, tức x2−3x+2=0x^2 - 3x + 2 = 0, nghiệm x=1x = 1 hoặc x=2x = 2. Vậy S={−1;1;2;4}S = \{-1; 1; 2; 4\} (bốn nghiệm). Thử x=1x = 1: ∣1−3−1∣=3\lvert 1 - 3 - 1 \rvert = 3.

Ví dụ 3 (∣A∣=B\lvert A \rvert = B, loại một nghiệm)

Giải ∣x−3∣=2x−9\lvert x - 3 \rvert = 2x - 9.

Giải. Điều kiện 2x−9≥02x - 9 \ge 0, tức x≥4,5x \ge 4{,}5. Xét x−3=2x−9x - 3 = 2x - 9: x=6x = 6, thoả x≥4,5x \ge 4{,}5. Xét x−3=−(2x−9)x - 3 = -(2x - 9), tức 3x=123x = 12, x=4x = 4: 4<4,54 < 4{,}5 loại (khi đó vế phải 2⋅4−9=−1<02 \cdot 4 - 9 = -1 < 0). Thử x=6x = 6: ∣3∣=3\lvert 3 \rvert = 3. Vậy S={6}S = \{6\}.

Ví dụ 4 (∣A∣=B\lvert A \rvert = B với AA bậc hai)

Giải ∣x2−x−2∣=x+1\lvert x^2 - x - 2 \rvert = x + 1.

Giải. Điều kiện x+1≥0x + 1 \ge 0, tức x≥−1x \ge -1.

  • x2−x−2=x+1  ⟺  x2−2x−3=0x^2 - x - 2 = x + 1 \iff x^2 - 2x - 3 = 0, nghiệm x=3x = 3 hoặc x=−1x = -1; cả hai thoả x≥−1x \ge -1.
  • x2−x−2=−(x+1)  ⟺  x2−1=0x^2 - x - 2 = -(x + 1) \iff x^2 - 1 = 0, nghiệm x=1x = 1 hoặc x=−1x = -1; cả hai thoả.

Hợp: x∈{−1;1;3}x \in \{-1; 1; 3\} (x=−1x = -1 trùng ở hai trường hợp). Thử x=1x = 1: ∣1−1−2∣=2=1+1\lvert 1 - 1 - 2 \rvert = 2 = 1 + 1; x=3x = 3: ∣9−3−2∣=4\lvert 9 - 3 - 2 \rvert = 4; x=−1x = -1: 0=00 = 0. Vậy S={−1;1;3}S = \{-1; 1; 3\}, khớp với ba giao điểm trong hình.

-3-2-11234-3-2-1123456O

Bước 1 / 5

Vẽ (đứt), phần dưới trục lật lên được (liền) và đường .

Ví dụ 5 (hai trị tuyệt đối, chia khoảng)

Giải ∣x−1∣+∣x+2∣=5\lvert x - 1 \rvert + \lvert x + 2 \rvert = 5.

Giải. Các điểm tới hạn x=1x = 1 và x=−2x = -2 chia trục số thành ba khoảng.

Khoảng∣x−1∣\lvert x - 1 \rvert∣x+2∣\lvert x + 2 \rvertPhương trìnhKết quả
x<−2x < -21−x1 - x−x−2-x - 2−2x−1=5-2x - 1 = 5x=−3x = -3, thuộc khoảng, nhận
−2≤x<1-2 \le x < 11−x1 - xx+2x + 23=53 = 5vô nghiệm
x≥1x \ge 1x−1x - 1x+2x + 22x+1=52x + 1 = 5x=2x = 2, thuộc khoảng, nhận

Vậy S={−3;2}S = \{-3; 2\}. Đúng như nhận xét hình học: khoảng cách giữa −2-2 và 11 là 33, tổng cần 55 nên mỗi nghiệm lệch ra ngoài đầu mút 5−32=1\dfrac{5 - 3}{2} = 1 đơn vị: −2−1=−3-2 - 1 = -3 và 1+1=21 + 1 = 2.

Ví dụ 6 (ẩn phụ t=∣x∣t = \lvert x \rvert)

Giải x2−3∣x∣−4=0x^2 - 3\lvert x \rvert - 4 = 0.

Giải. Đặt t=∣x∣≥0t = \lvert x \rvert \ge 0, khi đó x2=t2x^2 = t^2 và phương trình thành t2−3t−4=0t^2 - 3t - 4 = 0, nghiệm t=4t = 4 hoặc t=−1t = -1. Loại t=−1t = -1 vì t≥0t \ge 0. Với t=4t = 4: ∣x∣=4\lvert x \rvert = 4, x=±4x = \pm 4. Vậy S={−4;4}S = \{-4; 4\}.

Tiếp theoLuyện tập →