LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

HTL · 0735 phút

Giải tam giác

0, 1 hay 2 nghiệm

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (c.g.c)

Giải tam giác ABCABC biết b=4b = 4, c=7c = 7, A=50∘A = 50^\circ.

Giải. Định lí côsin:

a2=16+49−56cos⁡50∘≈29,00 ⇒ a≈5,39.a^2 = 16 + 49 - 56\cos 50^\circ \approx 29{,}00 \ \Rightarrow\ a \approx 5{,}39.

Vì b=4b = 4 là cạnh nhỏ nhất nên BB nhọn, có thể tính bằng côsin:

cos⁡B=a2+c2−b22ac≈0,822 ⇒ B≈34∘41′.\cos B = \frac{a^2 + c^2 - b^2}{2ac} \approx 0{,}822 \ \Rightarrow\ B \approx 34^\circ 41'.

Suy ra C≈180∘−50∘−34∘41′=95∘19′C \approx 180^\circ - 50^\circ - 34^\circ 41' = 95^\circ 19'.

ABCc = 7b = 4a ≈ 5,3950°

Bước 1 / 4

Hai cạnh kẹp góc . Côsin cho .

Ví dụ 2 (c.c.c)

Giải tam giác có a=7a = 7, b=8b = 8, c=9c = 9.

Giải.

cos⁡A=64+81−49144=23⇒A≈48∘11′,cos⁡B=49+81−64126=1121⇒B≈58∘25′,\cos A = \frac{64 + 81 - 49}{144} = \frac23 \Rightarrow A \approx 48^\circ 11', \qquad \cos B = \frac{49 + 81 - 64}{126} = \frac{11}{21} \Rightarrow B \approx 58^\circ 25',

và C≈180∘−48∘11′−58∘25′=73∘24′C \approx 180^\circ - 48^\circ 11' - 58^\circ 25' = 73^\circ 24'.

Ví dụ 3 (một cạnh, hai góc)

Giải tam giác có a=12a = 12, B=40∘B = 40^\circ, C=75∘C = 75^\circ.

Giải. A=180∘−40∘−75∘=65∘A = 180^\circ - 40^\circ - 75^\circ = 65^\circ. Theo định lí sin:

b=12sin⁡40∘sin⁡65∘≈8,51,c=12sin⁡75∘sin⁡65∘≈12,79.b = \frac{12\sin 40^\circ}{\sin 65^\circ} \approx 8{,}51, \qquad c = \frac{12\sin 75^\circ}{\sin 65^\circ} \approx 12{,}79.

Ví dụ 4 (hai nghiệm)

Giải tam giác có A=30∘A = 30^\circ, a=5a = 5, b=6b = 6.

Giải. sin⁡B=6⋅125=35\sin B = \dfrac{6\cdot\dfrac12}{5} = \dfrac35. Hai góc có sin bằng 35\dfrac35 là B1≈36∘52′B_1 \approx 36^\circ 52' và B2≈143∘08′B_2 \approx 143^\circ 08'. Cả hai đều thoả 30∘+B<180∘30^\circ + B < 180^\circ, nên có hai tam giác:

  • B1≈36∘52′B_1 \approx 36^\circ 52', C1≈113∘08′C_1 \approx 113^\circ 08';
  • B2≈143∘08′B_2 \approx 143^\circ 08', C2≈6∘52′C_2 \approx 6^\circ 52'.

Để tính cc chính xác, dùng định lí côsin: 25=36+c2−2⋅6⋅c⋅3225 = 36 + c^2 - 2\cdot 6\cdot c\cdot\dfrac{\sqrt3}{2}, tức

c2−63 c+11=0 ⇒ c=33±4.c^2 - 6\sqrt3\,c + 11 = 0 \ \Rightarrow\ c = 3\sqrt3 \pm 4.

Hai nghiệm đều dương: c1=33+4≈9,20c_1 = 3\sqrt3 + 4 \approx 9{,}20 (ứng với C1C_1 tù, cạnh đối diện dài hơn) và c2=33−4≈1,20c_2 = 3\sqrt3 - 4 \approx 1{,}20.

h = 3ACb = 630°

Bước 1 / 5

Dựng góc , lấy với . Khoảng cách từ tới tia dưới: .

Ví dụ 5 (thay đổi aa, giữ nguyên A=30∘A = 30^\circ, b=6b = 6)

Ở đây h=bsin⁡A=3h = b\sin A = 3.

aasin⁡B=3a\sin B = \dfrac{3}{a}Kết luận
2232>1\dfrac32 > 1không có tam giác
3311một tam giác, B=90∘B = 90^\circ
5535\dfrac35hai tam giác (Ví dụ 4)
7737\dfrac37một tam giác: a>ba > b nên B<AB < A, chỉ lấy BB nhọn (B≈25∘23′B \approx 25^\circ 23')
Tiếp theoLuyện tập →