LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

PTB2 · 0635 phút

Phương trình bậc ba, trùng phương và phương trình tích

Đoán nghiệm rồi hạ bậc

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (bậc ba, ba nghiệm nguyên)

Giải x3−2x2−5x+6=0x^3 - 2x^2 - 5x + 6 = 0.

Giải. Ứng viên ±1,±2,±3,±6\pm1, \pm2, \pm3, \pm6. Thử x=1x = 1: 1−2−5+6=01 - 2 - 5 + 6 = 0, nghiệm. Hoóc-ne cho x3−2x2−5x+6=(x−1)(x2−x−6)x^3 - 2x^2 - 5x + 6 = (x - 1)(x^2 - x - 6). Tam thức x2−x−6=(x−3)(x+2)x^2 - x - 6 = (x - 3)(x + 2). Vậy S={−2;1;3}S = \{-2; 1; 3\}.

Ví dụ 2 (hệ số cao nhất khác 11)

Giải 2x3−3x2−3x+2=02x^3 - 3x^2 - 3x + 2 = 0.

Giải. Ứng viên ±1,±2,±12\pm1, \pm2, \pm\dfrac12. Thử x=1x = 1: 2−3−3+2=−2≠02 - 3 - 3 + 2 = -2 \ne 0. Thử x=2x = 2: 16−12−6+2=016 - 12 - 6 + 2 = 0, nghiệm. Hoóc-ne với x0=2x_0 = 2: hàng dưới 2, 1, −1, 02,\ 1,\ -1,\ 0, tức 2x3−3x2−3x+2=(x−2)(2x2+x−1)2x^3 - 3x^2 - 3x + 2 = (x - 2)(2x^2 + x - 1). Giải 2x2+x−1=02x^2 + x - 1 = 0: Δ=9\Delta = 9, x=12x = \dfrac12 hoặc x=−1x = -1. Vậy S={−1;12;2}S = \left\{-1; \dfrac12; 2\right\}.

-2-1123-8-6-4-22468O

Bước 1 / 5

Hệ số tự do , hệ số cao nhất : . Ứng viên: , sáu số trên trục .

Ví dụ 3 (nhóm hạng tử, nghiệm vô tỉ)

Giải x3+x2−2x−2=0x^3 + x^2 - 2x - 2 = 0.

Giải. Nhóm: x2(x+1)−2(x+1)=(x+1)(x2−2)=0x^2(x + 1) - 2(x + 1) = (x + 1)(x^2 - 2) = 0. Vậy x=−1x = -1 hoặc x2=2x^2 = 2. S={−1;−2;2}S = \{-1; -\sqrt2; \sqrt2\}. (Các ứng viên hữu tỉ chỉ cho được nghiệm −1-1; hai nghiệm vô tỉ còn lại đến từ nhân tử bậc hai.)

Ví dụ 4 (một nghiệm thực)

Giải x3−3x2+4x−2=0x^3 - 3x^2 + 4x - 2 = 0.

Giải. Thử x=1x = 1: 1−3+4−2=01 - 3 + 4 - 2 = 0. Chia: (x−1)(x2−2x+2)=0(x - 1)(x^2 - 2x + 2) = 0. Tam thức x2−2x+2x^2 - 2x + 2 có Δ′=1−2=−1<0\Delta' = 1 - 2 = -1 < 0 nên vô nghiệm. Vậy S={1}S = \{1\}.

Ví dụ 5 (nghiệm kép)

Giải x3−3x+2=0x^3 - 3x + 2 = 0.

Giải. Thử x=1x = 1: 1−3+2=01 - 3 + 2 = 0. Hoóc-ne (hệ số 1, 0, −3, 21,\ 0,\ -3,\ 2): hàng dưới 1, 1, −2, 01,\ 1,\ -2,\ 0, nên x3−3x+2=(x−1)(x2+x−2)=(x−1)2(x+2)x^3 - 3x + 2 = (x - 1)(x^2 + x - 2) = (x - 1)^2(x + 2). Vậy S={−2;1}S = \{-2; 1\}, trong đó x=1x = 1 là nghiệm kép (đồ thị tiếp xúc trục OxOx tại x=1x = 1).

Ví dụ 6 (trùng phương, bốn nghiệm)

Giải x4−10x2+9=0x^4 - 10x^2 + 9 = 0.

Giải. Đặt t=x2≥0t = x^2 \ge 0: t2−10t+9=0t^2 - 10t + 9 = 0, t=1t = 1 hoặc t=9t = 9, cả hai dương. x=±1x = \pm1 hoặc x=±3x = \pm3. Vậy S={−3;−1;1;3}S = \{-3; -1; 1; 3\}.

Ví dụ 7 (loại t<0t < 0)

Giải x4+x2−6=0x^4 + x^2 - 6 = 0.

Giải. Đặt t=x2≥0t = x^2 \ge 0: t2+t−6=0t^2 + t - 6 = 0, t=2t = 2 hoặc t=−3t = -3. Loại t=−3t = -3. Với t=2t = 2: x=±2x = \pm\sqrt2. Vậy S={−2;2}S = \{-\sqrt2; \sqrt2\}.

Ví dụ 8 (các trường hợp đặc biệt của trùng phương)

a) x4−4x2=0x^4 - 4x^2 = 0: đặt t=x2t = x^2, t(t−4)=0t(t - 4) = 0, t=0t = 0 hoặc t=4t = 4; t=0t = 0 cho x=0x = 0, t=4t = 4 cho x=±2x = \pm2. S={−2;0;2}S = \{-2; 0; 2\} (ba nghiệm).

b) x4−4x2+4=0x^4 - 4x^2 + 4 = 0: (t−2)2=0(t - 2)^2 = 0, t=2t = 2 (kép); x=±2x = \pm\sqrt2. S={−2;2}S = \{-\sqrt2; \sqrt2\}.

c) x4+3x2+2=0x^4 + 3x^2 + 2 = 0: t=−1t = -1 hoặc t=−2t = -2, cả hai âm. S=∅S = \varnothing.

Ví dụ 9 (ẩn phụ là biểu thức)

Giải (x2+x)2−8(x2+x)+12=0(x^2 + x)^2 - 8(x^2 + x) + 12 = 0.

Giải. Đặt t=x2+xt = x^2 + x: t2−8t+12=0t^2 - 8t + 12 = 0, t=2t = 2 hoặc t=6t = 6.

  • x2+x=2  ⟺  x2+x−2=0  ⟺  x=1x^2 + x = 2 \iff x^2 + x - 2 = 0 \iff x = 1 hoặc x=−2x = -2.
  • x2+x=6  ⟺  x2+x−6=0  ⟺  x=2x^2 + x = 6 \iff x^2 + x - 6 = 0 \iff x = 2 hoặc x=−3x = -3.

Vậy S={−3;−2;1;2}S = \{-3; -2; 1; 2\}. Cả hai giá trị tt đều ≥−14\ge -\dfrac14 nên đều cho nghiệm.

Tiếp theoLuyện tập →