LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

TTB2 · 0340 phút

Bất phương trình bậc hai một ẩn

Từ đồ thị sang tập nghiệm

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (hai nghiệm, dấu ≤\le)

Giải x2−3x−4≤0x^2 - 3x - 4 \le 0.

Giải. Δ=9+16=25\Delta = 9 + 16 = 25, nghiệm x=−1x = -1 và x=4x = 4, a=1>0a = 1 > 0. f≤0f \le 0 trong đoạn hai nghiệm, lấy cả hai nghiệm: S=[−1;4]S = [-1; 4].

Ví dụ 2 (luôn đúng)

Giải 2x2−x+3>02x^2 - x + 3 > 0.

Giải. Δ=1−24=−23<0\Delta = 1 - 24 = -23 < 0 và a=2>0a = 2 > 0 nên f(x)>0f(x) > 0 với mọi xx. S=RS = \mathbb{R}.

Ví dụ 3 (nghiệm kép: ba biến thể)

Cho f(x)=−x2+2x−1=−(x−1)2f(x) = -x^2 + 2x - 1 = -(x - 1)^2.

  • f(x)>0f(x) > 0: không có xx nào làm −(x−1)2>0-(x-1)^2 > 0, S=∅S = \varnothing.
  • f(x)≥0f(x) \ge 0: chỉ x=1x = 1 làm −(x−1)2=0-(x-1)^2 = 0, S={1}S = \{1\}.
  • Đổi dấu của aa: x2−2x+1>0x^2 - 2x + 1 > 0 có S=R∖{1}S = \mathbb{R} \setminus \{1\}.

Đây là chỗ nhiều bạn mất điểm: nghiệm kép có thể làm tập nghiệm là một điểm, hoặc thủng một điểm.

Ví dụ 4 (đưa về dạng chuẩn)

Giải x2≥5x−6x^2 \ge 5x - 6.

Giải. Chuyển vế: x2−5x+6≥0x^2 - 5x + 6 \ge 0. Nghiệm x=2x = 2, x=3x = 3, a>0a > 0. Dấu ≥0\ge 0 lấy ngoài hai nghiệm, kể cả nghiệm: S=(−∞;2]∪[3;+∞)S = (-\infty; 2] \cup [3; +\infty).

Ví dụ 5 (khai triển rồi thu gọn)

Giải (x+1)(x−3)>2x−3(x + 1)(x - 3) > 2x - 3.

Giải. Vế trái =x2−2x−3= x^2 - 2x - 3. Bất phương trình thành x2−2x−3−2x+3>0x^2 - 2x - 3 - 2x + 3 > 0, tức x2−4x>0x^2 - 4x > 0, hay x(x−4)>0x(x - 4) > 0. Nghiệm 00 và 44, a>0a > 0: S=(−∞;0)∪(4;+∞)S = (-\infty; 0) \cup (4; +\infty).

Ví dụ 6 (hệ hai bất phương trình bậc hai)

Giải hệ {x2−5x+4≤0x2−2x−3<0.\begin{cases} x^2 - 5x + 4 \le 0 \\ x^2 - 2x - 3 < 0. \end{cases}

Giải. Bất phương trình thứ nhất: nghiệm 11, 44, nên S1=[1;4]S_1 = [1; 4]. Bất phương trình thứ hai: nghiệm −1-1, 33, nên S2=(−1;3)S_2 = (-1; 3). Giao: S=S1∩S2=[1;3)S = S_1 \cap S_2 = [1; 3) (đầu 11 thuộc cả hai, đầu 33 chỉ thuộc S1S_1 nên bị loại).

S₁S₂−2−1012345S

Bước 1 / 4

Hệ gồm và . Nghiệm của hệ phải thoả cả hai, nên lấy giao hai tập nghiệm.

Ví dụ 7 (hệ bậc nhất và bậc hai)

Giải hệ {3x−5≥0x2−2x−8<0.\begin{cases} 3x - 5 \ge 0 \\ x^2 - 2x - 8 < 0. \end{cases}

Giải. Bất phương trình đầu: x≥53x \ge \dfrac53. Bất phương trình hai: nghiệm −2-2, 44 nên −2<x<4-2 < x < 4. Giao: S=[53;4)S = \left[\dfrac53; 4\right).

Ví dụ 8 (hệ vô nghiệm)

Giải hệ {x2−4>0x2−3x+2<0.\begin{cases} x^2 - 4 > 0 \\ x^2 - 3x + 2 < 0. \end{cases}

Giải. S1=(−∞;−2)∪(2;+∞)S_1 = (-\infty; -2) \cup (2; +\infty), S2=(1;2)S_2 = (1; 2). Hai tập rời nhau nên S=∅S = \varnothing. Hệ vô nghiệm.

Tiếp theoLuyện tập →