01Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 (hai nghiệm, dấu )
Giải .
Giải. , nghiệm và , . trong đoạn hai nghiệm, lấy cả hai nghiệm: .
Ví dụ 2 (luôn đúng)
Giải .
Giải. và nên với mọi . .
Ví dụ 3 (nghiệm kép: ba biến thể)
Cho .
- : không có nào làm , .
- : chỉ làm , .
- Đổi dấu của : có .
Đây là chỗ nhiều bạn mất điểm: nghiệm kép có thể làm tập nghiệm là một điểm, hoặc thủng một điểm.
Ví dụ 4 (đưa về dạng chuẩn)
Giải .
Giải. Chuyển vế: . Nghiệm , , . Dấu lấy ngoài hai nghiệm, kể cả nghiệm: .
Ví dụ 5 (khai triển rồi thu gọn)
Giải .
Giải. Vế trái . Bất phương trình thành , tức , hay . Nghiệm và , : .
Ví dụ 6 (hệ hai bất phương trình bậc hai)
Giải hệ
Giải. Bất phương trình thứ nhất: nghiệm , , nên . Bất phương trình thứ hai: nghiệm , , nên . Giao: (đầu thuộc cả hai, đầu chỉ thuộc nên bị loại).
Bước 1 / 4
Hệ gồm và . Nghiệm của hệ phải thoả cả hai, nên lấy giao hai tập nghiệm.
Ví dụ 7 (hệ bậc nhất và bậc hai)
Giải hệ
Giải. Bất phương trình đầu: . Bất phương trình hai: nghiệm , nên . Giao: .
Ví dụ 8 (hệ vô nghiệm)
Giải hệ
Giải. , . Hai tập rời nhau nên . Hệ vô nghiệm.