LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

PTB2 · 0945 phút

Phương trình quy về bậc hai có tham số, biện luận số nghiệm

Đường ngang cắt đồ thị

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (một–một: căn bậc nhất)

Tìm mm để x+2=x+m\sqrt{x + 2} = x + m có đúng hai nghiệm phân biệt; sau đó biện luận số nghiệm.

Giải. Đặt t=x+2≥0t = \sqrt{x + 2} \ge 0, khi đó x=t2−2x = t^2 - 2 và phương trình thành t=t2−2+mt = t^2 - 2 + m, tức

t2−t+m−2=0.t^2 - t + m - 2 = 0.

Mỗi t≥0t \ge 0 cho đúng một xx, nên số nghiệm xx bằng số nghiệm t≥0t \ge 0. Hai nghiệm t≥0t \ge 0 phân biệt khi: Δ=1−4(m−2)=9−4m>0\Delta = 1 - 4(m - 2) = 9 - 4m > 0, tức m<94m < \dfrac94; P=m−2≥0P = m - 2 \ge 0, tức m≥2m \ge 2; S=1>0S = 1 > 0 luôn đúng. Vậy m∈[2; 94)m \in \left[2;\ \dfrac94\right).

Biện luận đầy đủ:

  • m>94m > \dfrac94: Δ<0\Delta < 0, 0 nghiệm.
  • m=94m = \dfrac94: nghiệm kép t=12>0t = \dfrac12 > 0, 1 nghiệm (x=−74x = -\dfrac74).
  • 2≤m<942 \le m < \dfrac94: hai nghiệm t≥0t \ge 0 phân biệt, 2 nghiệm.
  • m<2m < 2: P<0P < 0, một nghiệm t>0t > 0 (nghiệm kia âm), 1 nghiệm.

Kiểm: m=2m = 2: t∈{0;1}t \in \{0; 1\}, x∈{−2;−1}x \in \{-2; -1\}; thử x=−1x = -1: 1=1=−1+2\sqrt1 = 1 = -1 + 2. m=0m = 0: t=2t = 2, x=2x = 2; thử 4=2\sqrt4 = 2.

Δ > 0P ≥ 0S > 0giao29/4m

Bước 1 / 5

Đặt , . Phương trình thành . Mỗi cho đúng một .

Ví dụ 2 (một–hai: trùng phương)

Biện luận theo mm số nghiệm của x4−4x2+m=0x^4 - 4x^2 + m = 0.

Giải. Đặt t=x2≥0t = x^2 \ge 0: t2−4t+m=0t^2 - 4t + m = 0 (Δ′=4−m\Delta' = 4 - m, S=4S = 4, P=mP = m).

mmNghiệm ttSố nghiệm xx
m>4m > 4vô nghiệm (Δ′<0\Delta' < 0)00
m=4m = 4t=2t = 2 (kép, dương)22 (±2\pm\sqrt2)
0<m<40 < m < 4hai nghiệm dương phân biệt (Δ′>0\Delta' > 0, P>0P > 0, S>0S > 0)44
m=0m = 0t=0t = 0 và t=4t = 433 (0, ±20,\ \pm2)
m<0m < 0P<0P < 0: một dương, một âm22

Kiểm m=3m = 3: t=1t = 1 hoặc t=3t = 3, x∈{±1; ±3}x \in \{\pm1;\ \pm\sqrt3\}. Kiểm m=−5m = -5: t=5t = 5 hoặc t=−1t = -1, chỉ t=5t = 5 nhận, x=±5x = \pm\sqrt5.

Ví dụ 3 (cô lập tham số, trị tuyệt đối)

Biện luận theo mm số nghiệm của ∣x2−2x−3∣=m\lvert x^2 - 2x - 3 \rvert = m.

Giải. Đặt f(x)=x2−2x−3=(x+1)(x−3)f(x) = x^2 - 2x - 3 = (x + 1)(x - 3), đỉnh (1; −4)(1;\ -4). Đồ thị y=∣f(x)∣y = \lvert f(x) \rvert giữ phần f≥0f \ge 0 (ngoài [−1;3][-1; 3]) và lật phần f<0f < 0 lên, tạo vòm cao 44 tại x=1x = 1. Số nghiệm là số giao điểm với đường ngang y=my = m:

  • m<0m < 0: 0 nghiệm.
  • m=0m = 0: 2 nghiệm (x=−1, 3x = -1,\ 3).
  • 0<m<40 < m < 4: 4 nghiệm (đường ngang cắt cả vòm lật, hai điểm, và hai nhánh ngoài, hai điểm).
  • m=4m = 4: 3 nghiệm (x=1x = 1 ở đỉnh vòm; x=1±22x = 1 \pm 2\sqrt2 ở hai nhánh ngoài).
  • m>4m > 4: 2 nghiệm (chỉ hai nhánh ngoài).

Giải đại số cho cùng kết quả: f(x)=mf(x) = m có hai nghiệm với m>−4m > -4; f(x)=−mf(x) = -m có hai nghiệm khi m<4m < 4, một khi m=4m = 4 (x=1x = 1), không khi m>4m > 4.

Ví dụ 4 (hồi quy, có nghiệm và đếm nghiệm)

Cho x4−2x3+mx2−2x+1=0x^4 - 2x^3 + mx^2 - 2x + 1 = 0. a) Tìm mm để phương trình có nghiệm. b) Biện luận số nghiệm.

Giải. x=0x = 0 không là nghiệm. Chia x2x^2, đặt t=x+1xt = x + \dfrac1x (∣t∣≥2\lvert t \rvert \ge 2): t2−2−2t+m=0t^2 - 2 - 2t + m = 0, tức

m=g(t)=−t2+2t+2.m = g(t) = -t^2 + 2t + 2.

a) Cần tt có ∣t∣≥2\lvert t \rvert \ge 2 để m=g(t)m = g(t). Parabol gg đỉnh ở t=1t = 1 (nằm trong (−2;2)(-2; 2)). Trên t≥2t \ge 2: gg giảm từ g(2)=2g(2) = 2, nên nhận mọi giá trị ≤2\le 2. Trên t≤−2t \le -2: gg tăng tới g(−2)=−6g(-2) = -6, nên nhận mọi giá trị ≤−6\le -6. Hợp: m≤2m \le 2.

b) Đếm nghiệm xx từ bảng mục 1: t=1±3−mt = 1 \pm \sqrt{3 - m} với m≤3m \le 3.

  • m>2m > 2: không có tt hợp lệ, 0 nghiệm.
  • m=2m = 2: t∈{0; 2}t \in \{0;\ 2\}; t=0t = 0 bị loại, t=2t = 2 cho x=1x = 1: 1 nghiệm.
  • −6<m<2-6 < m < 2: chỉ t1=1+3−m>2t_1 = 1 + \sqrt{3 - m} > 2 hợp lệ, cho 2 nghiệm (nghịch đảo của nhau).
  • m=−6m = -6: t1=4t_1 = 4 (hai nghiệm), t2=−2t_2 = -2 (một nghiệm x=−1x = -1): 3 nghiệm.
  • m<−6m < -6: t1>2t_1 > 2 và t2<−2t_2 < -2: 4 nghiệm.

Kiểm m=−6m = -6: x=−1x = -1: 1+2−6+2+1=01 + 2 - 6 + 2 + 1 = 0. t=4t = 4: x2−4x+1=0x^2 - 4x + 1 = 0, x=2±3x = 2 \pm \sqrt3.

Tiếp theoLuyện tập →