| Đếm nghiệm t rồi kết luận số nghiệm x | Một t có thể ứng với 0, 1 hay 2 giá trị x | Dùng bảng "số x ứng với t0" |
| Bỏ điều kiện miền của t (t≥0, ∣t∣≥2) | Nhận nghiệm t không có x tương ứng | Ghi miền của t ngay khi đặt |
| Dùng "hai nghiệm phân biệt" cho t mà đề hỏi hai nghiệm x | Với t=x2, một nghiệm t>0 đã cho hai nghiệm x | Đọc đề: hỏi số nghiệm của biến nào |
| Quên trường hợp biên (m=0, m=4, m=−6) | Ở biên số nghiệm x khác khoảng bên cạnh | Xét riêng từng giá trị đặc biệt |
| Dùng P≥0 mà quên S>0 | P>0, S<0 là hai nghiệm âm | Đủ cả Δ,S,P |
| Cô lập m rồi quên chia đồ thị theo miền của t | Lấy cả phần đồ thị ứng với t không hợp lệ | Chỉ vẽ phần g(t) với t trong miền |
| Không thử số cụ thể ở biên | Dễ sai khoảng đóng/mở | Thay m đặc biệt và giải thẳng |