LÝ THUYẾT - SÁCH HÌNH ĐỘNG
LỚP 10·10 / 2026

PTB2 · 0740 phút

Đặt ẩn phụ trong phương trình chứa căn

Đổi biến, đổi miền giá trị

01Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1 (đổi biến đơn giản)

Giải x2+x2+11=31x^2 + \sqrt{x^2 + 11} = 31.

Giải. Đặt t=x2+11t = \sqrt{x^2 + 11}, t≥11t \ge \sqrt{11}. Khi đó x2=t2−11x^2 = t^2 - 11 và phương trình thành t2+t−42=0t^2 + t - 42 = 0, nghiệm t=6t = 6 hoặc t=−7t = -7. Loại t=−7t = -7 (âm). Với t=6t = 6 (thoả 6≥116 \ge \sqrt{11}): x2+11=36x^2 + 11 = 36, x=±5x = \pm5. Thử: 25+36=3125 + \sqrt{36} = 31. Vậy S={−5;5}S = \{-5; 5\}.

Ví dụ 2 (loại tt âm, hai nghiệm vô tỉ)

Giải x2+6x+2−2x2+6x+10=0x^2 + 6x + 2 - 2\sqrt{x^2 + 6x + 10} = 0.

Giải. Đặt t=x2+6x+10t = \sqrt{x^2 + 6x + 10}. Vì x2+6x+10=(x+3)2+1≥1x^2 + 6x + 10 = (x + 3)^2 + 1 \ge 1 nên t≥1t \ge 1. Có x2+6x+2=t2−8x^2 + 6x + 2 = t^2 - 8, phương trình thành t2−2t−8=0t^2 - 2t - 8 = 0, nghiệm t=4t = 4 hoặc t=−2t = -2. Loại t=−2t = -2. Với t=4t = 4: (x+3)2+1=16(x + 3)^2 + 1 = 16, (x+3)2=15(x + 3)^2 = 15, x=−3±15x = -3 \pm \sqrt{15}. Vậy S={−3−15; −3+15}S = \{-3 - \sqrt{15};\ -3 + \sqrt{15}\}.

Thử bằng số: x=−3+15x = -3 + \sqrt{15} có x+3=15x + 3 = \sqrt{15}, x2+6x+10=16x^2 + 6x + 10 = 16, x2+6x+2=8x^2 + 6x + 2 = 8, và 8−2⋅4=08 - 2 \cdot 4 = 0.

-8-7-6-5-4-3-2-112-3-2-1123456O

Bước 1 / 5

Cùng căn xuất hiện cạnh : đặt . Đồ thị là chữ U trơn.

Ví dụ 3 (hai giá trị tt, nghiệm đúng ở đỉnh)

Giải x2−4x+7−3x2−4x+5=0x^2 - 4x + 7 - 3\sqrt{x^2 - 4x + 5} = 0.

Giải. Đặt t=x2−4x+5=(x−2)2+1t = \sqrt{x^2 - 4x + 5} = \sqrt{(x - 2)^2 + 1}, nên t≥1t \ge 1. Vì x2−4x+7=t2+2x^2 - 4x + 7 = t^2 + 2, phương trình thành t2−3t+2=0t^2 - 3t + 2 = 0, nghiệm t=1t = 1 hoặc t=2t = 2; cả hai ≥1\ge 1.

  • t=1t = 1: (x−2)2=0(x - 2)^2 = 0, x=2x = 2 (chỉ một nghiệm vì t=1t = 1 là giá trị nhỏ nhất).
  • t=2t = 2: (x−2)2=3(x - 2)^2 = 3, x=2±3x = 2 \pm \sqrt3 (hai nghiệm).

Vậy S={2−3; 2; 2+3}S = \{2 - \sqrt3;\ 2;\ 2 + \sqrt3\}, ba nghiệm. Thử x=2x = 2: 4−8+7=34 - 8 + 7 = 3 và 34−8+5=33\sqrt{4 - 8 + 5} = 3, hiệu bằng 00.

Ví dụ 4 (tích hai căn, tt là tổng hai căn)

Giải x+3+6−x+2(x+3)(6−x)=3\sqrt{x + 3} + \sqrt{6 - x} + 2\sqrt{(x + 3)(6 - x)} = 3.

Giải. ĐKXĐ: −3≤x≤6-3 \le x \le 6. Đặt t=x+3+6−xt = \sqrt{x + 3} + \sqrt{6 - x}. Bình phương: t2=9+2(x+3)(6−x)t^2 = 9 + 2\sqrt{(x + 3)(6 - x)}, nên 2(x+3)(6−x)=t2−92\sqrt{(x + 3)(6 - x)} = t^2 - 9.

Miền của tt. Từ t2=9+2(x+3)(6−x)≥9t^2 = 9 + 2\sqrt{(x + 3)(6 - x)} \ge 9 và t≥0t \ge 0 suy ra t≥3t \ge 3. (Dấu bằng khi (x+3)(6−x)=0\sqrt{(x + 3)(6 - x)} = 0, tức ở hai đầu mút của ĐKXĐ.)

Phương trình thành t+(t2−9)=3t + (t^2 - 9) = 3, tức t2+t−12=0t^2 + t - 12 = 0, nghiệm t=3t = 3 hoặc t=−4t = -4. Loại t=−4t = -4 (không ≥3\ge 3). Với t=3t = 3: (x+3)(6−x)=0\sqrt{(x + 3)(6 - x)} = 0, nên x=−3x = -3 hoặc x=6x = 6. Thử x=6x = 6: 3+0+0=33 + 0 + 0 = 3; x=−3x = -3: 0+3+0=30 + 3 + 0 = 3. Vậy S={−3;6}S = \{-3; 6\}.

Ví dụ 5 (dưới căn là tam thức, tt không lớn hơn c−b2/4\sqrt{c - b^2/4})

Giải x2+3x+2+2x2+3x+6=11x^2 + 3x + 2 + 2\sqrt{x^2 + 3x + 6} = 11.

Giải. Đặt t=x2+3x+6=(x+32)2+154t = \sqrt{x^2 + 3x + 6} = \sqrt{\left(x + \tfrac32\right)^2 + \tfrac{15}{4}}, nên t≥152≈1,94t \ge \dfrac{\sqrt{15}}{2} \approx 1{,}94. Khi đó x2+3x+2=t2−4x^2 + 3x + 2 = t^2 - 4 và phương trình thành t2−4+2t=11t^2 - 4 + 2t = 11, tức t2+2t−15=0t^2 + 2t - 15 = 0, nghiệm t=3t = 3 hoặc t=−5t = -5. Loại t=−5t = -5. Với t=3t = 3 (3≥1,943 \ge 1{,}94): x2+3x+6=9x^2 + 3x + 6 = 9, x2+3x−3=0x^2 + 3x - 3 = 0, Δ=21\Delta = 21, x=−3±212x = \dfrac{-3 \pm \sqrt{21}}{2}. Vậy S={−3−212; −3+212}S = \left\{\dfrac{-3 - \sqrt{21}}{2};\ \dfrac{-3 + \sqrt{21}}{2}\right\}.

Tiếp theoLuyện tập →